vanban.org

Điều 10. Xử lý tiền thu từ thu hồi, xử lý nợ và tài sản loại trừ trước khi bàn giao cho Công ty Mua bán nợ — Thông tư 55/2019/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/04/2022 Thay thế: 07/2022/TT-BTC · 09/02/2022
Bộ Tài chính Ban hành 21/08/2019 Hiệu lực 10/10/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 7 năm
Thông tư số 07/2022/TT-BTC Hướng dẫn bàn giao, tiếp nhận, xử lý các khoản nợ và tài sản loại trừ khi chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập và theo chỉ định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ · 07/2022/TT-BTC
Thông tư số 55/2019/TT-BTC Hướng dẫn bàn giao, tiếp nhận, xử lý các khoản nợ và tài sản loại trừ khi chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp nhà nước · 55/2019/TT-BTC
01/04/202207/2022/TT-BTCThay thế Đang xem 10/10/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 55/2019/TT-BTC › Chương II › Mục III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Xử lý tiền thu từ thu hồi, xử lý nợ và tài sản loại trừ trước khi bàn giao cho Công ty Mua bán nợ

1. Đối với tiền thu từ thu hồi nợ và xử lý tài sản trước khi bàn giao cho Công ty Mua bán nợ, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp về Công ty Mua bán nợ trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày thu được tiền. Trong đó:

a) Trường hợp chậm nộp về Công ty Mua bán nợ, doanh nghiệp phải chịu thêm tiền lãi theo quy định tại Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và Phát triển doanh nghiệp.

Trường họp có quyết định của Tòa án về nghĩa vụ thanh toán cho Công ty Mua bán nợ (bao gồm cả nợ gốc và tiền lãi chậm nộp) thì doanh nghiệp thực hiện theo quyết định của Tòa án và không được bù đắp chi phí theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này.

b) Tiền phạt chậm nộp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp; doanh nghiệp chỉ được dùng nguồn lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp để bù đắp sau khi trừ đi các khoản bồi thường của các tập thể, cá nhân có liên quan đến việc chậm nộp (nếu có).

2. Đối với tiền thu được từ thu hồi nợ và xử lý tài sản theo quyết định của Tòa án, cơ quan thi hành án, căn cứ số tiền thực tế thu hồi được, doanh nghiệp nộp về Công ty Mua bán nợ trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày thu được tiền. Trường hợp chậm nộp, doanh nghiệp phải chịu thêm tiền lãi chậm nộp theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trường hợp doanh nghiệp thanh toán đủ nợ gốc (gồm tiền thu hộ nợ và xử lý tài sản trước bàn giao) trong vòng 12 tháng kể từ ngày doanh nghiệp cam kết trả hết nợ gốc thì Công ty Mua bán nợ xem xét, xóa nợ lãi chậm nộp (kể cả tiền lãi chậm thi hành án trong trường hợp có quyết định của Tòa án) sau khi doanh nghiệp trả hết nợ gốc theo cam kết.

4. Đối với các doanh nghiệp đã ngừng hoạt động hoặc giải thể, phá sản, sau khi có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền, quyết định phá sản của Tòa án, Công ty Mua bán nợ thực hiện theo dõi ngoài bảng cân đối kế toán đối với số tiền thu từ thu hồi xử lý nợ và tài sản loại trừ trước khi bàn giao cho Công ty Mua bán nợ và xử lý theo quy định tại khoản 8 Điều 7 Thông tư này. Trường hợp quyết định của Tòa án xác định doanh nghiệp phá sản không có khả năng trả nợ cho Công ty Mua bán nợ thì Công ty Mua bán nợ được loại trừ không tiếp tục theo dõi trên sổ sách đối với giá trị không thu hồi được.

5. Trường hợp doanh nghiệp thu được tiền từ thu hồi nợ, xử lý tài sản trước ngày cơ quan đại diện chủ sở hữu công bố giá trị doanh nghiệp thì doanh nghiệp có trách nhiệm nộp về Công ty Mua bán nợ trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đại diện chủ sở hữu công bố giá trị doanh nghiệp. Trường hợp chậm nộp, doanh nghiệp phải chịu thêm tiền lãi theo quy định tại khoản 1 Điều này.