vanban.org

Điều 5. Hồ sơ tiếp nhận và quản lý đối tượng — Thông tư 55/2015/TT-BLĐTBXH

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/10/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/10/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 08/2023/TT-BLĐTBXH · 29/08/2023
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Ban hành 16/12/2015 Hiệu lực 10/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 55/2015/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn việc tiếp nhận, quản lý và giáo dục người chưa thành niên không có nơi cư trú ổn định bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn tại các cơ sở trợ giúp trẻ em · 55/2015/TT-BLĐTBXH
12/10/202308/2023/TT-BLĐTBXHBãi bỏ Đang xem 10/02/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 55/2015/TT-BLĐTBXH › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hồ sơ tiếp nhận và quản lý đối tượng

1. Hồ sơ tiếp nhận đối tượng vào cơ sở, gồm:

a) Văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn;

b) Quyết định không áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc giấy chứng nhận đã chấp hành xong quyết định biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn (nếu có);

c) Đơn của đối tượng hoặc người giám hộ đề nghị tiếp nhận đối tượng vào cơ sở đối với trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 2 Thông tư này (mẫu số 01 kèm theo Thông tư này);

d) Bản sao chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân của đối tượng (nếu có);

đ) Biên bản bàn giao đối tượng của Uỷ ban nhân dân cấp xã và cơ sở;

e) Bản sao Bệnh án (nếu có);

g) Quyết định tiếp nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (mẫu số 02 kèm theo Thông tư này).

2. Hồ sơ quản lý đối tượng

Cơ sở có trách nhiệm lập hồ sơ quản lý đối tượng. Hồ sơ quản lý đối tượng gồm:

a) Hồ sơ tiếp nhận đối tượng vào cơ sở;

b) Kế hoạch quản lý, giáo dục và trợ giúp đối tượng;

c) Quyết định đưa đối tượng về gia đình, cộng đồng;

d) Các văn bản khác có liên quan đến đối tượng.