Điều 2. Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận các tỉnh Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long và Long An
Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận các tỉnh Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long và Long An tính theo mực nước thủy triều lớn nhất được quy định cụ thể như sau:
1. Phạm vi vùng nước cảng biển Tiền Giang:
a) Ranh giới về phía biển:
Từ điểm MT1 có tọa độ: 10°16’07”N, 106°45’20” E chạy dọc theo bờ biển về hướng Bắc đến đường vĩ tuyến 10°28’56”N, chạy dọc đường vĩ tuyến trên về hướng Đông đến biên trái mép luồng Soài Rạp (tính từ biển vào). Chạy dọc theo biên trái mép luồng Soài Rạp (tính từ biển vào) về phía biển đến đường kinh tuyến 106°49,30” E, chạy dọc theo đường kinh tuyến trên về hướng Nam đến điểm SR4 có tọa độ: 10°15’00” N, 106°49’30” E. Nối theo thứ tự lần lượt các điểm SR4, SR3, MT2, MT3, MT4 bằng các đoạn thẳng. Các điểm SR3, MT2, MT3 và MT4 có tọa độ như sau:
SR3: 10°15’00” N, 107°00’00” E;
MT2: 10°10’53” N, 106°59’54” E;
MT3: 10°10’53” N, 106°47’36” E;
MT4: 10°12’30” N, 106°47’51” E.
b) Ranh giới về phía đất liền:
Từ hai điểm MT1 và MT4 chạy dọc theo hai bờ sông Tiền đến đường thẳng cắt ngang sông qua hai điểm MT5 và MT6 cách mép cầu cảng Mỹ Tho 500 mét về phía thượng lưu. Hai điểm MT5 và MT6 có tọa độ như sau:
MT5: 10°20’08” N, 106°19’08” E;
MT6: 10°20’29” N, 106°19’07” E.
Giới hạn vùng nước tại các cửa sông, cửa rạch dọc theo hai bên bờ sông Tiền là đường thẳng nối hai điểm nhô ra xa nhất ở hai bên cửa sông, cửa rạch.
2. Phạm vi vùng nước cảng biển Bến Tre:
a) Ranh giới về phía biển:
Được giới hạn bởi các đường thẳng nối lần lượt các điểm BT1, MT3, MT2, BT2, BT3, BT4. Các điểm BT1, BT2, BT3 và BT4 có tọa độ như sau:
BT1: 10°09’02” N, 106°47’23” E;
BT2: 9°40’04” N, 107°00’01”E;
BT3: 9°40’04” N, 106°43’54” E;
BT4: 9°47’14” N, 106°37’02” E;
b) Ranh giới về phía đất liền:
Từ điểm BT1 chạy dọc theo bờ biển về hướng Nam qua cửa Đại, cửa Ba Lai, đến điểm BT6 có tọa độ: 10°00’44” N, 106°41’19” E, nối bằng đoạn thẳng đến điểm BT5 có tọa độ: 9°53’03” N, 106°41’08” E. Từ điểm BT5 chạy dọc theo bờ biển về hướng Nam đến điểm BT4.
c) Ranh giới tại khu vực Giao Long: là các đường tròn có bán kính 350 mét, với tâm tại các điểm GL1, GL2, GL3 có tọa độ như sau:
GL1: 10°19’04” N, 106°25’41” E;
GL2: 10°19’11” N, 106°25’29” E;
GL3: 10°19’19” N, 106°25’16” E.
d) Ranh giới trên sông Hàm Luông: là các đường tròn có đường kính 350 mét, với tâm tại các điểm HL1, HL2, HL3 có tọa độ như sau:
HL1: 10°12’55” N, 106°21’03” E;
HL2: 10°12’46” N, 106°21’11” E;
HL3: 10°12’36” N, 106°21’20” E;
3. Phạm vi vùng nước cảng biển Vĩnh Long:
a) Ranh giới phía thượng lưu: được giới hạn bởi đường thẳng từ điểm VL1 có tọa độ: 10°15’40”N, 105°56’49” E, cách mép cầu cảng Vĩnh Long 500 mét về phía thượng lưu nối vuông góc với mép ngoài tuyến luồng sông Cổ Chiên, chạy dọc theo bờ sông và mép ngoài tuyến luồng sông Cổ Chiên đến ranh giới phía hạ lưu cầu cảng;
b) Ranh giới phía hạ lưu: là đường thẳng từ điểm VL2 có tọa độ: 10°15’34” N, 105°57,23” E, cách mép cầu cảng Vĩnh Long 500 mét về phía hạ lưu nối vuông góc với mép ngoài tuyến luồng sông Cổ Chiên.
5. Ranh giới vùng nước cảng biển quy định tại Thông tư này được xác định trên Hải đồ số I-300-08 của Hải quân nhân dân Việt Nam xuất bản năm 1978. Tọa độ các điểm quy định trong Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang các hệ tọa độ khác tương ứng như sau:
| Điểm/ Đường | Hệ VN - 2000 |
Hải đồ sử dụng Hải đồ số I-300-08 | Hệ WGS - 84 | |||
| Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | |
| MT1 | 10°16’07” | 106°45’20” | 10°15’59” | 106°44’57” | 10°16’03” | 106°45’26” |
| MT2 | 10°10’53” | 106°59’54” | 10°10’48” | 106°59’56” | 10°10’49” | 107°00’00” |
| MT3 | 10°10’53” | 106°47’36” | 10°10’48” | 106°47’38” | 10°10’49” | 106°47’42” |
| MT4 | 10°12’30” | 106°47’51” | 10°12’36” | 106°47’48” | 10°12’26” | 106°47’57” |
| MT5 | 10°20’08” | 106°19’08” | 10°20’00” | 106°19’05” | 10°20’04” | 106°19’14” |
| MT6 | 10°20’29” | 106°19’07” | 10°20’05” | 106°19’05” | 10°20’25” | 106°19’13” |
| BT1 | 10°09’02” | 106°47’23” | 10°09’12” | 106°47’18” | 10°08’58” | 106°47’29” |
| BT2 | 9°40'04” | 107°00’01” | 9°40’12” | 107°00’03” | 9°40’00” | 107°00’08” |
| BT3 | 9°40’04” | 106°43'54” | 9°40’12” | 106°44’00” | 9°40’00” | 106°44’00” |
| BT4 | 9°47’14” | 106°37’02” | 9°47’24” | 106°37’06” | 9°47’10” | 106°37’08” |
| BT5 | 9°53’03” | 106°41’08” | 9°53’10” | 106°41’40” | 9°52’59” | 106°41’14” |
| BT6 | 10°00’44” | 106°41’19” | 10°00’40” | 106°41’25” | 10°00’40” | 106°41’25” |
| SR3 | 10°15’00” | 107°00’00” | 10°14’55” | 107°00’02” | 10°14’56” | 107°00’07” |
| SR4 | 10°15’00” | 106°49’30” | 10°14’55” | 106°49’32” | 10°14’56” | 106°49’37” |
| GL1 | 10°19’04” | 106°25’41” | 10°19’12” | 106°25’42” | 10°19’00” | 106°25’47” |
| GL2 | 10°19’11” | 106°25’29” | 10°19’18” | 106°25’30” | 10°19’07” | 106°25’35” |
| GL3 | 10°19’19” | 106°25’16” | 10°19’24” | 106°25’18” | 10°19’15” | 106°25’22” |
| HL1 | 10°12’55” | 106°21’03” | 10°12’48” | 106°21’12” | 10°12’51’ | 106°21’09” |
| HL2 | 10°12’46” | 106°21’11” | 10°12’42” | 106°21’18” | 10°12’42” | 106°21’17” |
| HL3 | 10°12’36” | 106°21’20” | 10°12’30” | 106°21’30” | 10°12’32” | 106°21’26” |
| VL1 | 10°15’40” | 105°56’49” | 10°15’20” | 105°57’05” | 10°15’36” | 105°56’55” |
| VL2 | 10°15’34” | 105°57’23” | 10°15’10” | 105°57’40” | 10°15’30” | 105°57’29” |
| Vĩ tuyến | 10°28’56” | 10°28’50” | 10°28’52” | |||
| Vĩ tuyến | 10°34’41” | 10°34’42” | 10°34’37” | |||