vanban.org

Điều 11. Hồ sơ đăng ký chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy — Thông tư 55/2012/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 27/09/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2018/TT-BNNPTNT · 13/08/2018 Sửa đổi, bổ sung: 11/2017/TT-BNNPTNT · 29/05/2017
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 31/10/2012 Hiệu lực 15/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thủ tục chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 55/2012/TT-BNNPTNT
27/09/201809/2018/TT-BNNPTNTBãi bỏ Đang xem 18/07/201711/2017/TT-BNNPTNTSửa đổi 15/12/2012Bản gốcThay thế
Thông tư số 83/2009/TT-BNNPTNT Hướng dẫn về hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 83/2009/TT-BNNPTNT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 55/2012/TT-BNNPTNT › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Hồ sơ đăng ký chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy

1. Đánh giá lần đầu

a) Giấy đăng ký (theo mẫu tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Báo cáo năng lực tổ chức chứng nhận (theo mẫu tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).

c) Bản sao có chứng thực Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư.

d) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký lĩnh vực hoạt động chứng nhận do Bộ Khoa học và Công nghệ cấp, hoặc các Quy định chức năng nhiệm vụ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập.

đ) Danh sách các chuyên gia đánh giá đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 3 điều 6 của Thông tư này, theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này, kèm theo bản sao có chứng thực chứng chỉ đào tạo tương ứng.

e) Danh mục tài liệu kỹ thuật và các tài liệu chứng minh năng lực hoạt động chứng nhận có liên quan (theo mẫu tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này); bản mô tả quy trình tiến hành hoạt động chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận.

g) Các Mẫu phiếu kết quả thử nghiệm, Giấy chứng nhận.

2. Đánh giá lại

a) Hồ sơ đăng ký quy định tại Điểm a, b, e Khoản 1 Điều này;

b) Đối với trường hợp quy định tại Điểm a, d khoản 2 Điều 7 của Thông tư này, cần bổ sung báo cáo kết quả thực hiện hành động khắc phục các nội dung không phù hợp của Tổ chức chứng nhận;

c) Đối với trường hợp quy định tại Điểm b, c Khoản 2 Điều 7 Thông tư này, cần bổ sung thành phần hồ sơ đăng ký quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều này.

3. Đánh giá mở rộng

Hồ sơ đăng ký quy định tại Điểm a, b, e Khoản 1 Điều này.