Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chăm sóc sức khoẻ là việc thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho cán bộ, chiến sĩ khi khỏe mạnh và khám bệnh, chữa bệnh cho cán bộ, chiến sĩ khi bị thương, bị bệnh.
2. Khám sức khỏe là việc hỏi bệnh, khai thác tiền sử bệnh, thăm khám thực thể, làm một số xét nghiệm để xác định tình trạng sức khỏe của người được khám sức khỏe.
3. Khám sức khỏe toàn diện là việc thực hiện khám sức khỏe toàn bộ các yếu tố cơ bản của sức khỏe, gồm khám thể lực, khám lâm sàng và khám cận lâm sàng.
4. Khám sức khỏe định kỳ là việc khám sức khỏe được thực hiện lặp lại theo từng khoảng thời gian nhất định.
5. Quản lý sức khoẻ cán bộ, chiến sĩ là việc y tế đơn vị tiến hành lập hồ sơ sức khoẻ, bổ sung kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin về khám bệnh, chữa bệnh vào hồ sức khoẻ để y tế đơn vị nắm được tình hình và diễn biến sức khoẻ của từng cán bộ, chiến sĩ và cung cấp thông tin sức khỏe cho các yêu cầu chuyên môn và yêu cầu khác của thủ trưởng đơn vị.
6. Theo dõi sức khỏe thường xuyên là việc thông qua công tác quản lý sức khỏe để nắm được tình hình diễn biến sức khỏe hàng ngày của từng cán bộ, chiến sĩ.
7. Bệnh mạn tính là từ chỉ một nhóm bệnh cần có thời gian điều trị lâu dài, quá trình điều trị phức tạp và việc điều trị khỏi bệnh là không chắc chắn hoặc khó có thể thực hiện được đối với nhóm bệnh này.