vanban.org

Điều 4. Những việc Cảnh sát môi trường phải thông báo công khai — Thông tư 55/2009/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/02/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/02/2020 Thay thế: 83/2019/TT-BCA · 31/12/2019
Bộ Công an Ban hành 02/10/2009 Hiệu lực 16/11/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 83/2019/TT-BCA Quy định về thực hiện dân chủ trong công tác của Cảnh sát môi trường · 83/2019/TT-BCA
Thông tư số 55/2009/TT-BCA Quy định việc thực hiện dân chủ trong công tác của Cảnh sát môi trường · 55/2009/TT-BCA
18/02/202083/2019/TT-BCAThay thế Đang xem 16/11/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 55/2009/TT-BCA › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Những việc Cảnh sát môi trường phải thông báo công khai

1. Trụ sở, nơi làm việc của Cảnh sát môi trường; số điện thoại trực ban đơn vị, người có thẩm quyền giải quyết các đơn, thư, tin báo của các tổ chức, cá nhân về các hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường.

2. Chủ trương, chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường thuộc nhiệm vụ của Cảnh sát môi trường có liên quan đến các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.

3. Khi thực hiện nhiệm vụ cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát môi trường phải thông báo về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình cho đối tượng làm việc biết để họ chấp hành (trừ những nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước hoặc bí mật công tác).

4. Các đơn vị của Cảnh sát môi trường phải có hòm thư góp ý công khai, đặt ở nơi thuận tiện để tiếp nhận đơn, thư góp ý kiến xây dựng đơn vị hoặc khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

5. Các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường và hậu quả (nếu có) mà Cảnh sát môi trường thu thập được trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình.