Điều 1. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Hà Tĩnh
Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Hà Tĩnh tính theo mực nước thủy triều lớn nhất bao gồm các khu vực sau:
1. Khu vực Vũng Áng - Sơn Dương với phạm vi:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm A1, A2, A3, A4 và A5 có tọa độ sau đây:
A1: 18°06’33”N, 106°21’50”E;
A2: 18°12’35”N, 106°21’50”E;
A3: 18°12’35”N, 106°31’10”E;
A4: 18°00’00”N, 106°31’10”E;
A5: 18°00’00”N, 106°28’01”E.
b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm A1 chạy dọc theo bờ biển đến điểm A5.
2. Khu vực Xuân Hải với phạm vi:
Ranh giới về phía đất liền khu vực sông Lam: Từ điểm HT1 có tọa độ: 18°46’15,6”N, 105°46’19,3”E và điểm HT2 có tọa độ: 18°46’02,5”N, 105°45’48,5”E (tim luồng Cửa Hội - Bến Thủy) chạy dọc theo đường tim luồng và bờ trái sông Lam (từ biển vào) về phía thượng nguồn đến đường thẳng cắt ngang sông, cách thượng lưu cầu cảng số 06 - cảng Bến Thủy 200 mét về phía thượng nguồn.
3. Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Hà Tĩnh quy định tại Thông tư này được xác định trên các hải đồ do Tổng Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam phát hành, bao gồm: VN40015 và VN40014 được cập nhật mới nhất năm 2025. Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tương ứng tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.