vanban.org

Điều 11. Tiêu chí bưu điện — Thông tư 54/2009/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/11/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 27/09/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2018/TT-BNNPTNT · 13/08/2018 Thay thế: 41/2013/TT-BNNPTNT · 04/10/2013
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 21/08/2009 Hiệu lực 05/10/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới · 41/2013/TT-BNNPTNT
Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới · 54/2009/TT-BNNPTNT
27/09/201809/2018/TT-BNNPTNTBãi bỏ Đang xem 20/11/201341/2013/TT-BNNPTNTThay thế 05/10/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 54/2009/TT-BNNPTNT › Phần II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Tiêu chí bưu điện

1. Giải thích từ ngữ

a. Điểm phục vụ bưu chính viễn thông là các cơ sở vật chất của các thành phần kinh tế cung cấp các dịch vụ bưu chính, viến thông trên địa bàn xã cho người dân.

b. Xã có điểm phục vụ bưu chính viễn thông là xã có ít nhất một trong các cơ sở phục vụ bưu chính, viễn thông như: đại lý bưu điện, ki ốt, bưu cục, điểm bưu điện - văn hoá xã, thùng thư công cộng và các điểm truy nhập dịch vụ bưu chính, viễn thông công cộng khác.

c. Xã có Internet về đến thôn được hiểu là đã có điểm cung cấp dịch vụ truy nhập Internet.

2. Căn cứ quy hoạch, thiết kế xây dựng và xét công nhận tiêu chí Đối với dịch vụ Internet băng rộng (ADSL): theo quy định tại Quyết định số 55/2006/QĐ-BBCVT ngày 25/12/2006 của Bộ Bưu chính Viến thông về việc ban hành tiêu chuẩn ngành: Dịch vụ truy nhập Internet ADSL - Tiêu chuẩn chất lượng, Mã số TCN 68-227:2006.