Điều 16. Bản đồ địa chất chuyên đề
1. Bản đồ địa chất chuyên đề lập để phục vụ quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản, nghiên cứu khoa học, bao gồm: viễn thám; địa chất; địa vật lý; địa hóa, trọng sa; phân tích mẫu; ứng dụng công nghệ GIS, mô hình hóa và cơ sở dữ liệu số.
2. Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn, bản đồ địa chất chuyên đề được phân chia thành các loại sau:
a) Bản đồ cấu trúc kiến tạo tỷ lệ 1:25.000;
b) Bản đồ thạch học - cấu trúc tỷ lệ 1:25.000, 1:10.000;
c) Bản đồ cấu trúc khống chế quặng hóa tỷ lệ 1:25.000, 1:10.000;
d) Bản đồ dự báo tài nguyên địa chất, khoáng sản ẩn sâu tỷ lệ 1:25.000, 1:10.000;
đ) Bản đồ cấu trúc trường quặng tỷ lệ 1:10.000, 1:5.000;
e) Bản đồ thạch học khối magma tỷ lệ 1:25.000, 1:10.000;
g) Bản đồ địa hóa, vỏ phong hóa tỷ lệ 1:25.000;
h) Bản đồ địa vật lý, địa hóa, trầm tích hiện đại, tướng đá cổ địa lý chuyên sâu tỷ lệ 1:25.000, 1:10.000 và 1:5.000.