Điều 5. Cơ cấu, nhiệm kỳ của Hội đồng quản lý
1. Cơ cấu của Hội đồng quản lý:
a) Đại diện cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị sự nghiệp y tế công lập: đại diện của bộ, ngành đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập trực thuộc các bộ, ngành; đại diện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc đại diện cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (nếu có) đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập khác;
b) Đại diện lãnh đạo đơn vị sự nghiệp công lập. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản lý kiêm người đứng đầu đơn vị sự nghiệp y tế công lập thì Hội đồng quản lý phải có thêm cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp y tế công lập là thành viên trong Hội đồng quản lý;
c) Đại diện phòng, ban chức năng tham mưu về lĩnh vực tổ chức nhân sự, tài chính; đại diện khoa, phòng chuyên môn thuộc đơn vị sự nghiệp y tế công lập;
d) Đại diện cấp ủy, đại diện tổ chức đoàn thể hoặc đơn vị liên quan (nếu có) của đơn vị sự nghiệp y tế công lập.
2. Số lượng thành viên Hội đồng quản lý:
Hội đồng quản lý có từ 05 đến 11 thành viên. Tổng số thành viên Hội đồng quản lý phải là số lẻ. Hội đồng quản lý gồm: Chủ tịch Hội đồng quản lý, Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý (nếu có) và các thành viên khác. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản lý không quá 05 (năm) năm và được quy định cụ thể trong Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý.
3. Số lượng, cơ cấu, thành phần cụ thể của thành viên Hội đồng quản lý do cơ quan có thẩm quyền thành lập Hội đồng quản lý theo quy định tại khoản 7 Điều 7 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP xem xét, quyết định.
4. Thư ký Hội đồng quản lý do Chủ tịch Hội đồng quản lý bổ nhiệm.