vanban.org

Điều 22. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đặt trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch, đơn vị sự nghiệp — Thông tư 53/2018/TT-NHNN

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 31/12/2018 Hiệu lực 01/03/2019 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 5 phiên bản · 7 năm
Thông tư số 53/2018/TT-NHNN Quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng · 53/2018/TT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 53/2018/TT-NHNN › Chương V › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đặt trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch, đơn vị sự nghiệp

Sửa đổi bởi 13/2026/TT-NHNN · hiệu lực 03/07/2026
Sửa đổi bởi 13/2026/TT-NHNN · hiệu lực 03/07/2026

1. Chịu trách nhiệm trước Thống đốc khi thực hiện các vấn đề theo thẩm quyền được quy định tại Thông tư này.

Sửa đổi bởi 13/2026/TT-NHNN · hiệu lực 03/07/2026

2. Tiếp nhận hồ sơ, chấp thuận hoặc không chấp thuận đối với các nội dung theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

Sửa đổi bởi 13/2026/TT-NHNN · hiệu lực 03/07/2026

3. Quản lý, thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trên địa bàn.

Sửa đổi bởi 13/2026/TT-NHNN · hiệu lực 03/07/2026

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ chức tín dụng phi ngân hàng quy định tại khoản 1a Điều 21 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản các thông tin thay đổi Giám đốc chi nhánh hoặc chức danh tương đương, người đứng đầu văn phòng đại diện mà tổ chức tín dụng phi ngân hàng báo cáo tại khoản 1a Điều 21 Thông tư này cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.

Sửa đổi bởi 13/2026/TT-NHNN · hiệu lực 03/07/2026

5. Phối hợp với Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến tổ chức, hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trên địa bàn.

Sửa đổi bởi 13/2026/TT-NHNN · hiệu lực 03/07/2026

6. Tham gia ý kiến với Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

Sửa đổi bởi 13/2026/TT-NHNN · hiệu lực 03/07/2026

7. Có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước (qua Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Thông tư này.

Sửa đổi bởi 13/2026/TT-NHNN · hiệu lực 03/07/2026

8. Tiếp nhận báo cáo, thông báo của tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo quy định tại Thông tư này.