vanban.org

Điều 14. Nguồn kinh phí thực hiện việc quản lý thủy sinh vật ngoại lai — Thông tư 53/2009/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/09/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 19/2018/TT-BNNPTNT · 15/11/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2018/TT-BNNPTNT · 13/08/2018
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 21/08/2009 Hiệu lực 01/10/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 53/2009/TT-BNNPTNT Quy định quản lý các loài thuỷ sinh vật ngoại lai tại Việt Nam · 53/2009/TT-BNNPTNT
27/09/201809/2018/TT-BNNPTNTBãi bỏ Đang xem 01/10/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 53/2009/TT-BNNPTNT › Chương V › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Nguồn kinh phí thực hiện việc quản lý thủy sinh vật ngoại lai

1. Nguồn kinh phí thực hiện việc quản lý thủy sinh vật ngoại lai được trích từ nguồn ngân sách sự nghiệp môi trường (Thông tư số 114/2006/TTLT-BTC-TNMT ngày 29/12/2006 của liên Bộ Tài chính – Bộ Tài nguyên Môi trường về hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường).

 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đảm bảo kinh phí hoạt động cho Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản trong công tác kiểm tra, giám sát, chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện quản lý thủy sinh vật ngoại lai; kinh phí dự phòng cho việc đánh giá tác động đa dạng sinh học và nguồn lợi thủy sản, bao vây tiêu diệt thủy sinh vật ngoại lai xâm hại phát tán tại các thủy vực trong phạm vi cả nước.

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đảm bảo ngân sách cho các hoạt động  quản lý các loài thủy sinh vật ngoại lai tại địa phương.

2. Kinh phí vận chuyển và lưu giữ loài thủy sinh vật ngoại lai do chủ sở hữu giao cho cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị tiếp nhận sẽ chi trả.

3. Khuyến khích tài trợ về tài chính và kỹ thuật của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia quản lý thủy sinh vật ngoại lai.