Điều 8. Điều kiện số 10: Tốc độ tăng trưởng của kinh tế tư nhân
1. Điều kiện số 10 được đánh giá đáp ứng điều kiện khi tốc độ tăng trưởng bình quân năm của kinh tế tư nhân đạt từ 10% trở lên trong giai đoạn đánh giá.
2. Tốc độ tăng trưởng bình quân của kinh tế tư nhân trong giai đoạn đánh giá được tính từ các tốc độ phát triển hằng năm của kinh tế tư nhân, theo công thức sau:
$\tilde{g}=\sqrt[n]{T{1}\times T{2}\times...\times T_{n}}-100$
Tốc độ phát triển hằng năm của kinh tế tư nhân là mức tăng của giá trị tăng thêm của khu vực kinh tế tư nhân trong kỳ báo cáo so với kỳ trước và tính theo giá so sánh.
$T{n}=\frac{VA{n}^{ss}}{VA_{n-1}^{ss}}\times100$
Tn là tốc độ phát triển của khu vực kinh tế tư nhân của năm n;
VAss là giá trị tăng thêm của khu vực kinh tế tư nhân của năm báo cáo theo giá so sánh;
VA_{n-1}^{ss} là giá trị tăng thêm của khu vực kinh tế tư nhân của năm trước năm báo cáo theo giá so sánh.
Trong đó:
Giá trị tăng thêm (VA): Là giá trị sản phẩm vật chất và sản phẩm dịch vụ cuối cùng được tạo ra của kinh tế tư nhân trong một thời kỳ nhất định. Giá trị tăng thêm bằng hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian.
Giá trị sản xuất (GO): Là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và sản phẩm dịch vụ thuộc tất cả các ngành kinh tế do kinh tế tư nhân tạo ra trong một thời kỳ nhất định. Giá trị sản xuất bao gồm chi phí trung gian và giá trị tăng thêm.
Chi phí trung gian (IC): Là toàn bộ chi phí về sản phẩm vật chất và sản phẩm dịch vụ do kinh tế tư nhân sử dụng hết trong quá trình sản xuất, kinh doanh để tạo ra sản phẩm mới trong một thời kỳ nhất định. Chi phí trung gian không bao gồm khấu hao/hao mòn tài sản cố định.
Giá hiện hành: Là giá dùng trong giao dịch của năm báo cáo. Giá hiện hành phản ánh giá trị trên thị trường của sản phẩm vật chất, dịch vụ, tài sản chu chuyển từ quá trình sản xuất, lưu thông, phân phối tới sử dụng cuối cùng đồng thời với sự vận động của tiền tệ, tài chính và thanh toán.
Giá so sánh: Là giá hiện hành của năm được chọn làm năm gốc. Giá so sánh để nghiên cứu thay đổi thuần về khối lượng và loại trừ sự biến động của yếu tố giá.
3. Kỳ biên soạn và công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
a) Tổng điều tra kinh tế;
b) Điều tra doanh nghiệp;
c) Điều tra cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể;
d) Điều tra thu thập thông tin lập bảng cân đối liên ngành và tính hệ số chi phí trung gian;
d) Kết quả các cuộc điều tra thống kê trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia;
e) Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tài chính (Cục Thông kê, Thông kê tỉnh, thành phố);
b) Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
6. Hồ sơ minh chứng kết quả đáp ứng điều kiện
Số liệu công bố của Thống kê tỉnh, thành phố về tốc độ tăng trưởng bình quân năm của kinh tế tư nhân trong giai đoạn đánh giá.