Điều 3. Lộ trình áp dụng
1. Các thiết bị có mã HS là 8517.13.00; 8517.14.00; 8517.62.59 nêu tại Mục 1.1.1 Phụ lục I và các thiết bị có mã HS là 8517.62.59 nêu tại Mục 4.9 Phụ lục II Thông tư số 29/2025/TT-BKHCN ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định danh mục sản phẩm, hàng hoá có khả năng gây mất an toàn lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ:
a) Áp dụng QCVN 86:2025/BKHCN thay thế QCVN 86:2019/BTTTT kể từ ngày 01/01/2027.
b) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được lựa chọn đo kiểm theo QCVN 86:2025/BKHCN hoặc theo QCVN 86:2019/BTTTT để phục vụ công bố hợp quy kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2026.
2. Các thiết bị có mã HS là 8517.13.00; 8517.14.00; 8517.62.59 nêu tại Mục 1.1.2 và các thiết bị có mã HS là 8517.14.00 nêu tại Mục 1.1.11 Phụ lục I Thông tư số 29/2025/TT-BKHCN ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định danh mục sản phẩm, hàng hoá có khả năng gây mất an toàn lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ:
a) Áp dụng QCVN 86:2025/BKHCN thay thế QCVN 18:2022/BTTTT kể từ ngày 01/01/2027.
b) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được lựa chọn đo kiểm theo QCVN 86:2025/BKHCN hoặc theo QCVN 18:2022/BTTTT để phục vụ công bố hợp quy kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2026.
3. Không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật đối với công nghệ GSM (2G và 2,5G) trong QCVN 86:2025/BKHCN và QCVN 86:2019/BTTTT kể từ ngày 16 tháng 09 năm 2026.