vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông; tư số 120/2015/TT- BTC ngày 14 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mẫu, chế độ in, phát hành, quản lý và sử dụng Tờ khai Hải quan dùng cho người xuất cảnh, nhập cảnh — Thông tư 52/2017/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/07/2017 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 19/05/2017 Hiệu lực 10/07/2017 Còn hiệu lực 2 bản án áp dụng
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 52/2017/TT-BTC › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông; tư số 120/2015/TT- BTC ngày 14 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mẫu, chế độ in, phát hành, quản lý và sử dụng Tờ khai Hải quan dùng cho người xuất cảnh, nhập cảnh

1. Điểm c khoản 1 Đỉều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“c) Có hàng hóa phải nộp thuế: rượu từ 20 độ trở lên vượt trên 1,5 lít hoặc rượu dưới 20 độ vượt trên 2 lít hoặc đồ uống có cồn, bia vượt trên 3 lít; thuốc lá điếu vượt trên 200 điếu hoặc xì gà vượt trên 20 điếu hoặc thuốc lá sợi vượt trên 250 gam; các vật phẩm khác có tổng trị giá trên 10.000.000 đồng Việt Nam;”.

2. Tiết d.3 điềm d khoản 1 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“d.3. Mang theo vàng cụ thể như sau:

d. 3.1 Người xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu mang theo vàng trang sức, mỹ nghệ có tổng khối lượng từ 300 gam trở lên;

d. 3.2. Người xuất cảnh, nhập cảnh bằng giấy thông hành biên giới, giấy thông hành nhập xuất cảnh, chứng minh thư biên giới đeo trên người vàng trang sức, mỹ nghệ phục vụ nhu cầu trang sức như các loại: nhẫn, dây, vòng, hoa tai, kim cài và các loại trang sức khác có tổng khối lượng từ 300 gam trở lên;

d. 3.3. Người nước ngoài được phép định cư ở Việt Nam khi nhập cảnh mang theo vàng nguyên liệu, vàng miếng, vàng trang sức, mỹ nghệ có tổng khối lượng từ 300 gam trở lên;

d. 3.4. Người Việt Nam được phép định cư ở nước ngoài khi xuât cảnh mang theo vàng nguyên liệu, vàng miếng, vàng trang sức, mỹ nghệ có tống khối lượng vàng từ 300 gam trở lên;''.

3. Điểm e khoản 4 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"e) Trường hợp người nhập cảnh, xuất cảnh có hàng hoá, hành lý thuộc quản lý, kiếm tra chuyên ngành thì công chức Hải quan căn cứ vãn bản cho phép xuất khẩu, nhập khẩu của cơ quan quản lý chuyên ngành hoặc kết quả kiểm tra của cơ quan kiếm tra chuyên ngành đối chiếu với hàng hóa của người xuất cảnh, nhập cảnh; Ghi số, ngày tháng năm, tên của vãn bản cho phép hoặc văn bản ghi kết quả kiếm tra, tên cơ quan cấp, xác nhận, ký tên đóng dấu công chức tại mục "Xác nhận của Hải quan" trên trang 02 và trang 04 của Tờ khai Hải quan;

Trường họp kiếm tra, đối chiếu thông tin của hàng hóa, hành lý không phù hợp với văn bản cho phép hoặc văn bản ghi kết quả kiểm tra và trường hợp người xuất cảnh, nhập cảnh không xuất trình văn bản cho phép hoặc văn bản ghi kết quả kiểm tra thỉ yêu cầu người xuất cảnh, nhập cảnh gửi hàng hóa, hành lý đó vào kho của Hải quan cửa khấu và xử lý theo quy định hiện hành. Công chức hải quan ghi nhận việc người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa, hành lý gửi kho của Hải quan cửa khẩu tại mục "Xác nhận của Hải quan" trên trang 02 và trang 04 của Tờ khai Hải quan;".

4. Nội dung hướng dẫn khai báo của ô số 14 tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 120/2015/TT-BTC của Bộ trường Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung như sau:

"Khai trọng lượng vàng cụ thể (tính theo đơn vị gam) nếu người xuất cảnh, nhập cảnh thuộc một trong các trường hợp nêu tại điểm 4 trang 4 của phần Hướng dẫn khai Hải quan.".

5. Ban hành kèm theo Thông tư này mẫu Tờ khai Hải quan dùng cho người xuất cảnh, nhập cảnh thay thế cho mẫu Tờ khai Hải quan dùng cho người xuất cảnh, nhập cảnh tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 120/2015/TT-BTC ngày 14 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mẫu, chế độ in, phát hành, quản lý và sử dụng Tờ khai Hải quan dùng cho người xuất cảnh, nhập cảnh.