vanban.org

Điều 16. Đổi tên phân bón — Thông tư 52/2010/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/12/2014 Thay thế: 41/2014/TT-BNNPTNT · 13/11/2014
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 09/09/2010 Hiệu lực 24/10/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 2 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 41/2014/TT-BNNPTNT
Thông tư số 52/2010/TT-BNNPTNT Hướng dẫn khảo nghiệm, công nhận, đặt tên phân bón mới · 52/2010/TT-BNNPTNT
24/10/2010Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 52/2010/TT-BNNPTNT › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Đổi tên phân bón

1. Trong quá trình sản xuất, kinh doanh và sử dụng, tổ chức, cá nhân được quyền đổi tên phân bón.

2. Điều kiện đổi tên phân bón

a) Chỉ áp dụng đối với các loại phân bón đang khảo nghiệm hoặc phân bón đã có trong Danh mục phân bón khi thực hiện hợp đồng chuyển nhượng hoặc chuyển giao công nghệ toàn phần

b) Tên phân bón thay thế tên cũ phải theo quy định tại Điều 14 của Thông tư này.

3. Thủ tục đổi tên phân bón

Tổ chức, cá nhân có phân bón đăng ký đổi tên phù hợp với quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 14 của Thông tư này nộp trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu điện một (01) bộ hồ sơ về Cục Trồng trọt, hồ sơ gồm:

a) Đơn đăng ký đổi tên phân bón theo mẫu tại Phụ lục số 12 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản cam kết tên phân bón được đổi không trùng với tên các loại phân có trong Danh mục phân bón hoặc tên ghi trên nhãn hiệu hàng hoá phân bón khác đang được bảo hộ;

c) Bản chính hoặc bản sao công chứng Hợp đồng chuyển nhượng hoặc chuyển giao công nghệ toàn phần còn hiệu lực giữa các bên;

 d) Cục Trồng trọt tiếp nhận và thẩm định, trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đăng ký về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận tên phân bón đề nghị đổi. Nếu việc đổi tên phân bón hợp lệ, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn điều chỉnh tên của loại phân bón tương ứng trong Danh mục phân bón.

Thời gian thẩm định, giải quyết trong vòng bảy (07) ngày làm việc kể từ khi nhận được Hồ sơ hợp lệ, trong đó:

- Thời gian nhận và rà soát hồ sơ tối đa hai (02) ngày;

- Thời gian thẩm định và trả lời tối đa là năm (05) ngày.