vanban.org

Điều 4. Hạn chế quyền tự do cư trú — Thông tư 52/2010/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/10/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/10/2014 Thay thế: 35/2014/TT-BCA · 09/09/2014
Bộ Công an Ban hành 30/11/2010 Hiệu lực 20/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 6 đời thông tư · 11 phiên bản · 29 năm
Thông tư số 55/2021/TT-BCA Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú · 55/2021/TT-BCA
Thông tư số 35/2014/TT-BCA Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú · 35/2014/TT-BCA
Thông tư số 52/2010/TT-BCA Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú, Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25/6/2007 và Nghị định số 56/2010/NĐ-CP ngày 24/5/2010 về cư trú · 52/2010/TT-BCA
28/10/201435/2014/TT-BCAThay thế Đang xem 20/01/2011Bản gốcThay thế
Thông tư số 06/2007/TT-BCA-C11 Hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Cư trú và Nghị Định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2007 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú · 06/2007/TT-BCA-C11
Thông tư số 11/2005/TT-BCA-C11 Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 51/CP ngày 10/5/1997 và Nghị định số 108/2005/NĐ-CP ngày 19/8/2005 về đăng ký và quản lý hộ khẩu · 11/2005/TT-BCA-C11
Thông tư số 06/TT-BNV(C13) Hướng dẫn thực hiện Nghị định 51/CP ngày 10 tháng 5 năm 1997 của Chính phủ về việc đăng ký và quản lý hộ khẩu · 06/TT-BNV(C13)
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 52/2010/TT-BCA › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hạn chế quyền tự do cư trú

1. Người dưới đây, trong thời gian bị hạn chế quyền tự do cư trú thì tạm thời chưa được giải quyết thủ tục thay đổi nơi cư trú, trừ trường hợp có sự đồng ý cho thay đổi nơi cư trú bằng văn bản của cơ quan đã áp dụng biện pháp đó:

a) Người đang bị cơ quan tiến hành tố tụng áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú;

b) Người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án, được hưởng án treo hoặc đang được hoãn, tạm đình chỉ thi hành án phạt tù; người đang bị quản chế;

c) Người bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ thi hành.

2. Người đang bị áp dụng phạt cấm cư trú thì không giải quyết các thủ tục về đăng ký thường trú, tạm trú tại những địa phương mà Tòa án cấm người đó cư trú.