vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Thông tư 51/2025/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 07/08/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 24/06/2025 Hiệu lực 07/08/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 51/2025/TT-BTC › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Bảo lãnh khoản nộp ngân sách nhà nước bằng phương thức điện tử”: là hình thức phát hành thư bảo lãnh về tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước của ngân hàng bằng phương thức truyền nhận thông điệp dữ liệu bảo lãnh tiền thuế thông qua Cổng thanh toán điện tử hải quan (sau đây gọi là bảo lãnh thuế điện tử).

2. “Nộp thuế bằng phương thức điện tử” (sau đây gọi là nộp thuế điện tử): gồm nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước bằng phương thức điện tử.

3. “Cổng thanh toán điện tử hải quan”: là hệ thống kết nối, trao đổi, đối chiếu và cung cấp thông tin điện tử để phục vụ công tác thu, nộp thuế điện tử, bảo lãnh thuế điện tử giữa người nộp thuế, cơ quan hải quan, cơ quan Kho bạc Nhà nước, ngân hàng và tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.

4. “Cổng Thông tin điện tử hải quan”: là cổng Thông tin tích hợp giữa các hệ thống thông tin, ứng dụng và các dịch vụ liên quan đến hoạt động nghiệp vụ hải quan.

5. “Hệ thống kế toán thuế tập trung”: là chương trình ứng dụng quản lý kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của cơ quan hải quan.

6. “Ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán”: là ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán nơi người nộp thuế thực hiện nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Quản lý thuế.

7. “Cổng trao đổi thông tin của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán”: là hệ thống kết nối, trao đổi thông tin, dữ liệu điện tử giữa ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán với Cục Hải quan để thực hiện thu, nộp thuế điện tử, bảo lãnh thuế điện tử, trao đổi các thông tin điện tử về người nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.

8. “Ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phối hợp thu với cơ quan hải quan”: là ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đã tham gia kết nối với Cổng thanh toán điện tử hải quan về thu, nộp thuế điện tử, bảo lãnh thuế điện tử, sau đây gọi là “ngân hàng/tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phối hợp thu”.

9. “Ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán chưa phối hợp thu với cơ quan hải quan”: là ngân hàng chưa tham gia kết nối với Cổng thanh toán điện tử hải quan về thu, nộp thuế điện tử bảo lãnh thuế điện tử, sau đây gọi là “ngân hàng/tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán chưa phối hợp thu”.

10. “Mã ngân hàng sử dụng trong các hoạt động nghiệp vụ về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế”: là một dãy ký tự do Ngân hàng Nhà nước cấp theo quy định tại Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng và Thông tư số 18/2023/TT-NHNN ngày 28 tháng 12 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN.

11. Thời điểm “cut off time”: là thời điểm tạm ngừng truyền, nhận thông tin chứng từ thu, nộp ngân sách nhà nước để đối chiếu số thu ngân sách nhà nước trong ngày giữa cơ quan hải quan và ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.