vanban.org

Điều 7. Trình tự, thủ tục, quyền hạn kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm có liên quan đến tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm — Thông tư 51/2022/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 09/11/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2026
Bộ Công an Ban hành 09/11/2022 Hiệu lực 09/11/2022 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Thông tư số 51/2022/TT-BCA Hướng dẫn trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm; kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm · 51/2022/TT-BCA
01/03/202620/2026/TT-BCASửa đổi Hiện hành 09/11/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 51/2022/TT-BCA › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trình tự, thủ tục, quyền hạn kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm có liên quan đến tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm

1. Khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 7 Pháp lệnh Cảnh sát môi trường thì người có thẩm quyền quy định tại khoản 2, Điều 8 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP hoặc người được ủy quyền theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP (sau đây gọi chung là người có thẩm quyền quyết định kiểm tra) xem xét, quyết định kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm có liên quan đến tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm (đối tượng kiểm tra).

Quyết định kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm (sau đây gọi tắt là quyết định kiểm tra) phải được ban hành bằng văn bản, phải thể hiện rõ: Ngày, tháng, năm ban hành và căn cứ ban hành quyết định kiểm tra; hình thức kiểm tra; đối tượng kiểm tra; địa điểm kiểm tra; họ tên, chức vụ của Trưởng đoàn và thành viên đoàn kiểm tra; họ tên, chức vụ, của người ra quyết định kiểm tra; nội dung kiểm tra; thời hạn kiểm tra. Trong đó:

a) Về căn cứ kiểm tra: Ghi rõ điều khoản làm căn cứ pháp lý để ra quyết định kiểm tra quy định tại Nghị định số 105/2015/NĐ-CP, Thông tư này và các căn cứ pháp lý khác có liên quan (nếu có).

Sửa đổi bởi 20/2026/TT-BCA · hiệu lực 01/03/2026

b) Về đối tượng kiểm tra: Ghi các thông tin, đặc điểm cần thiết để xác định về đối tượng được kiểm tra (theo từng loại đối tượng là phương tiện, đồ vật, địa điểm). Trong trường hợp địa điểm được kiểm tra là chỗ ở thì đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có địa điểm đó xem xét, quyết định và thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính

c) Về hình thức kiểm tra: Áp dụng căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 7 Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, việc kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm có liên quan đến tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm thực hiện bằng hình thức kiểm đột xuất, không thông báo trước.

d) Về địa điểm kiểm tra: Ghi địa chỉ có phương tiện, đồ vật, địa điểm cần kiểm tra.

đ) Về thành phần đoàn kiểm tra: Trong quyết định kiểm tra, người ra quyết định kiểm tra thành lập đoàn kiểm tra; phân công cụ thể trưởng đoàn kiểm tra, phó trưởng đoàn kiểm tra (khi cần thiết); ghi rõ họ tên, cấp bậc, chức vụ, đơn vị công tác của Trưởng đoàn và từng thành viên đoàn kiểm tra; ghi rõ tên cơ quan/tổ chức được đề nghị cử người tham gia thực hiện quyết định kiểm tra.

e) Về nội dung kiểm tra: Người có thẩm quyền quyết định kiểm tra xem xét căn cứ ra quyết định kiểm tra và nguyên tắc, mục đích, yêu cầu kiểm tra để xác định nội dung kiểm tra và ghi vào quyết định kiểm tra.

g) Về thời hạn kiểm tra: Người ban hành quyết định kiểm tra căn cứ thực tế để quyết định thời hạn tiến hành một cuộc kiểm tra. Thời hạn tiến hành mỗi cuộc kiểm tra theo 01 quyết định kiểm tra không quá 07 (bảy) ngày kể từ ngày công bố quyết định và bắt đầu tiến hành kiểm tra; đối với vụ việc xác định có yếu tố phức tạp, nhiều nội dung kiểm tra thì thời hạn kiểm tra tối đa là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày công bố quyết định và bắt đầu tiến hành kiểm tra. Thời hạn kiểm tra không bao gồm thời gian định giá tài sản, phân tích, giám định, kiểm định, kiểm nghiệm mẫu vật về môi trường, tài nguyên, thực phẩm (nếu có).

Trong trường hợp cần thiết gia hạn thời gian kiểm tra so với quyết định ban đầu, trưởng đoàn kiểm tra đề xuất bằng văn bản với người ban hành quyết định kiểm tra (hoặc người thay thế) trước thời hạn kết thúc kiểm tra ghi trong quyết định kiểm tra ít nhất 02 ngày, nêu rõ lý do đề xuất; việc gia hạn phải thể hiện bằng văn bản trước thời hạn kết thúc kiểm tra ít nhất 01 ngày, ghi rõ lý do; tổng thời gian kiểm tra ghi trong quyết định kiểm tra và thời gian gia hạn không vượt quá 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày bắt đầu tiến hành kiểm tra.

Trong từng trường hợp cụ thể, việc xác định thời gian, thời hạn kiểm tra phải đảm bảo phù hợp để thực hiện đúng quy định của pháp luật và của Bộ Công an về thời hạn giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, vi phạm hành chính, thời hạn giải quyết khiếu nại, tố cáo.

2. Sau khi có quyết định kiểm tra, trình tự, thủ tục kiểm tra được thực hiện như sau:

a) Căn cứ quyết định kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra dự kiến chương trình, biện pháp và các bước tiến hành kiểm tra; phân công đối với thành viên đoàn kiểm tra; chuẩn bị các điều kiện đảm bảo cho việc kiểm tra; chủ động dự báo các tình huống phát sinh, đột xuất có thể xảy ra và dự kiến biện pháp giải quyết; dự kiến các đơn vị, lực lượng phối hợp trong trường hợp cần thiết; căn cứ quy định của pháp luật, quyết định kiểm tra và yêu cầu thực tế của việc kiểm tra để đề xuất người ban hành quyết định kiểm tra (hoặc người thay thế) có văn bản hoặc trực tiếp liên hệ đề nghị cơ quan, tổ chức có liên quan chức năng cử người tham gia thực hiện quyết định kiểm tra.Trong trường hợp vì lý do khách quan, quá 10 ngày kể từ ngày ban hành quyết định kiểm tra mà chưa thể công bố quyết định và tiến hành kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo rõ lý do và đề xuất với người ban hành quyết định kiểm tra (hoặc người thay thế) để chỉ đạo về thời điểm kiểm tra, đồng thời thể hiện trong báo cáo kết quả kiểm tra hoặc xem xét ban hành quyết định kiểm tra mới phù hợp với tình hình thực tế và đúng quy định của pháp luật. Trường hợp sau khi ban hành quyết định kiểm tra, chưa công bố quyết định và tiến hành việc kiểm tra mà đối tượng kiểm tra có thay đổi dẫn đến không còn điều kiện, căn cứ hoặc không thể tiến hành được việc kiểm tra thì trưởng đoàn kiểm tra báo cáo đầy đủ tình hình thực tế đó với người ban hành quyết định kiểm tra (hoặc người thay thế) và đề xuất để xem xét phê duyệt đình chỉ quyết định kiểm tra hoặc đề xuất ban hành quyết định kiểm tra mới phù hợp với tình hình thực tế và đúng quy định của pháp luật. Người ban hành quyết định kiểm tra (hoặc người thay thế) có trách nhiệm xem xét phê duyệt, quyết định đối với đề xuất của trưởng đoàn kiểm tra đảm bảo đúng quy định của pháp luật; trong trường hợp được ủy quyền quyết định kiểm tra thì người được ủy quyền phải báo cáo xin ý kiến của người ủy quyền trước khi quyết định.

b) Khi tiến hành kiểm tra, đoàn kiểm tra trực tiếp công bố quyết định kiểm tra với chủ sở hữu hoặc người quản lý, người điều khiển đối tượng kiểm tra và tiếp cận ngay những nơi cần kiểm tra để tiến hành kiểm tra theo nội dung ghi trong quyết định kiểm tra. Đối với phương tiện, đồ vật là đối tượng kiểm tra đang lưu thông, tham gia giao thông mà cần phải kiểm tra ngay để đảm bảo việc kiểm tra đúng theo quy định của pháp luật, đoàn kiểm tra thông qua chủ sở hữu, người quản lý hoặc đề nghị lực lượng chức năng phối hợp để dừng phương tiện, đồ vật đảm bảo cho việc kiểm tra.

c) Trong quá trình kiểm tra, đoàn kiểm tra thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát môi trường được quy định tại Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, Nghị định số 105/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan trong việc kiểm tra việc chấp hành pháp luật pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm; trực tiếp kiểm tra thực tế địa điểm, phương tiện, đồ vật là đối tượng kiểm tra; thu thập mẫu vật, tài liệu, chứng cứ liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật; trực tiếp làm việc với những người có liên quan để làm rõ những nội dung kiểm tra; nếu có căn cứ theo quy định của pháp luật về việc tạm giữ, tịch thu tài liệu, đồ vật, phương tiện liên quan đến tội phạm và vi phạm hành chính thì đề nghị người có thẩm quyền quyết định và thực hiện theo quyết định bằng văn bản của người có thẩm quyền; tiếp nhận ý kiến hoặc văn bản giải trình của chủ sở hữu, người quản lý, người điều khiển đối tượng kiểm tra; yêu cầu chủ sở hữu, người quản lý, người điều khiển đối tượng kiểm tra thực hiện trách nhiệm và xử lý các trường hợp liên quan đến đối tượng kiểm tra theo quy định của pháp luật.

Khi xét thấy cần có sự đánh giá về nội dung liên quan đến chuyên môn, kỹ thuật làm căn cứ cho việc kết luận kiểm tra mà các cơ quan chuyên môn tham gia đoàn kiểm tra, tham gia thực hiện quyết định kiểm tra không đáp ứng được thì trưởng đoàn kiểm tra đề nghị người ban hành quyết định kiểm tra (hoặc người thay thế) quyết định trưng cầu hoặc đề nghị tổ chức có chức năng để giám định, kiểm định, kiểm nghiệm, quan trắc, đo đạc, phân tích mẫu môi trường, tài nguyên, thực phẩm đảm bảo đúng quy định của pháp luật.

Trường hợp có gia hạn thời gian kiểm tra, đoàn kiểm tra phải thông báo cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, người điều khiển đối tượng kiểm tra trước thời hạn kết thúc kiểm tra ghi ở quyết định kiểm tra ít nhất 01 ngày.

d) Việc kiểm tra phải được lập thành biên bản (biên bản kiểm tra) ghi nhận, phản ánh đúng, đầy đủ tình hình, diễn biến, kết quả kiểm tra; các chủ thể liên quan đến việc kiểm tra có trách nhiệm ký biên bản theo quy định của pháp luật, trong đó có chủ sở hữu hoặc người quản lý, người điều khiển đối tượng kiểm tra ký, ghi rõ họ tên.

Trường hợp chủ sở hữu, người quản lý, người điều khiển đối tượng kiểm tra có hành vi không hợp tác, vắng mặt, không ký vào biên bản, cản trở hoặc chống đối các hoạt động kiểm tra thì đoàn kiểm tra kịp thời báo cáo người ban hành quyết định kiểm tra (hoặc người thay thế), đồng thời phối hợp với lực lượng công an, chính quyền sở tại và các lực lượng chức năng khác (trong trường hợp cần thiết) áp dụng các biện pháp theo quy định của pháp luật và của Bộ Công an để đảm bảo thực hiện việc kiểm tra và lập biên bản vụ, việc; trường hợp chủ sở hữu, người quản lý, người điều khiển đối tượng kiểm tra không ký vào các biên bản trong quá trình kiểm tra thì đề nghị đại diện Ủy ban nhân dân hoặc đại diện ban quản lý khu, cụm công nghiệp, đại diện công an cấp xã nơi kiểm tra ký biên bản với vai trò người chứng kiến; nếu hành vi không hợp tác, cản trở, chống đối vi phạm pháp luật đến mức phải xử lý thì lập biên bản để xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển đến cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

đ) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc kiểm tra và có kết quả định giá tài sản, phân tích, giám định, kiểm định, kiểm nghiệm mẫu vật về môi trường, tài nguyên, thực phẩm (nếu có), đoàn kiểm tra báo cáo kết quả bằng văn bản với người ra quyết định kiểm tra (hoặc người thay thế). Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tra, người ra quyết định kiểm tra (hoặc người thay thế) có văn bản kết luận kiểm tra. Nếu phát hiện hành vi vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm của chủ sở hữu hoặc người quản lý, người điều khiển đối tượng kiểm tra hoặc vi phạm hành chính liên quan đến đối tượng kiểm tra thì người có thẩm quyền đang thi hành công vụ lập biên bản vi phạm hành chính để xử lý theo thẩm quyềnhoặc chuyển người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật; nếu phát hiện và xác định rõ có dấu hiệu tội phạm thì thực hiện theo quy định của pháp luật hình sự, pháp luật tố tụng hình sự.

e) Kết luận kiểm tra phải gửi cho người sở hữu hoặc người quản lý, người điều khiển đối tượng kiểm tra và các cơ quan, đơn vị có liên quan theo quy định của pháp luật. Thời hạn gửi kết luận kiểm tra tối đa là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày kết thúc hoạt động kiểm tra và có kết quả định giá tài sản, phân tích, giám định, kiểm định, kiểm nghiệm mẫu vật về môi trường, tài nguyên, thực phẩm (nếu có) đối với trường hợp không thuộc điểm đ khoản này; tối đa 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày người có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc chuyển vụ việc sang giải quyết, tiếp tục giải quyết theo thủ tục tố tụng hình sự đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản này.