Điều 4. Trách nhiệm của bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia và của Tống cục Dự trữ Nhà nuóc trong việc xuất cấp, giao hàng dự trữ quốc gia xuất để cứu trọ', hỗ trọ', viện trọ'
1. Căn cứ quyết định xuất cấp hàng dự trữ quốc gia đế cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ của Thủ tướng Chính phủ hoặc người được ủy quyền.
a) Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia ban hành quyết định giao nhiệm vụ cho đơn vị dự trữ quốc gia, doanh nghiệp được thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia thực hiện nhiệm vụ xuất cấp hàng dự trữ quốc gia đế cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ và tổ chức kiểm tra, giám sát các đơn vị dự trữ quốc gia, doanh nghiệp được thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia trong quá trình thực hiện xuất cấp, giao hàng.
b) Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước ban hành quyết định giao nhiệm vụ cho các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực thực hiện nhiệm vụ xuất cấp hàng dự trữ quốc gia đế cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ và tố chức kiếm tra, giám sát các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực trong quá trình thực hiện xuất cấp, giao hảng.
c) Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia khi ban hành quyết định xuất hàng dự trữ quốc gia phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ, thông báo cho Bộ Tài chính trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định xuất hàng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình; đồng thời gửi cho bộ, ngành quản lý lĩnh vực hoặc ủy ban nhân dân cấp tỉnh được nhận hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, hỗ trợ phối hợp thực hiện.
2. Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước ký kết Biên bản thỏa thuận về việc giao nhận hàng dự trữ quốc gia và tố chức Lễ giao tượng trưng hàng dự trữ quốc gia với Đại sứ các nước nhận viện trợ tại Việt Nam trong trường họp xuất hàng dự trữ quốc gia đe viện trợ quốc tế.
Biên bản thỏa thuận với Đại sứ các nước về việc giao nhận hàng dự trữ quốc gia dế viện trợ bao gồm các nội dung chính sau:
a) Tên, địa chỉ đơn vị xuất hàng.
b) Sổ lượng, chất lượng hàng dự trữ quốc gia xuất viện trợ.
c) Hạn sử dụng của hàng dự trữ quốc gia (nếu có).
d) Quy cách, bao bì đóng gói và mẫu markets in trên bao bì đóng gói.
đ) Địa điểm giao hàng tại nước nhận viện trợ.
e) Phương thức vận chuyển; tên phương tiện vận chuyển (nếu có).
g) Đơn vị và người đại diện nhận hàng của nước nhận viện trợ.
h) Thòi gian, tiến độ thực hiện và trách nhiệm của các bên liên quan.
i) Các nội dung khác có liên quan.