Điều 7. Thành lập tai nạn lao động
1. tai nạn lao động cấp cơ sở
a) Thủ trưởng đơn vị cấp phòng hoặc Trưởng Công an cấp huyện, hoặc người đứng đầu doanh nghiệp, phải thành lập ngay tai nạn lao động cấp cơ sở để điều tra vụ tai nạn lao động nhẹ hoặc tai nạn lao động làm bị thương nặng 01 người lao động hoặc tai nạn lao động bị thương nặng 01 người lao động và làm bị thương nhẹ một hoặc nhiều người lao động.
b) Thành phần tai nạn lao động
Đại diện lãnh đạo đơn vị cấp phòng hoặc Công an cấp huyện hoặc người đứng đầu doanh nghiệp, làm Trưởng đoàn; thành viên là cán bộ làm công tác chính sách của đơn vị, cán bộ làm công tác chính sách của đơn vị cấp trên trực tiếp và thành viên khác do người có thẩm quyền quyết định thành lập tai nạn lao động quyết định.
2. tai nạn lao động cấp tỉnh
a) Thủ trưởng đơn vị cấp ục, Giám đốc Công an tỉnh phải thành lập ngay tai nạn lao động để điều tra vụ tai nạn lao động làm chết người hoặc làm từ 02 người lao động bị thương nặng trở lên thuộc đơn vị mình quản lý (bao gồm cả các vụ tai nạn xảy ra tại các doanh nghiệp, ) hoặc điều tra lại các vụ tai nạn lao động do tai nạn lao động cấp cơ sở đã điều tra nhưng có khiếu nại, tố cáo.
b) Thành phần tai nạn lao động
Đại diện lãnh đạo đơn vị cấp cục hoặc đại diện lãnh đạo Công an tỉnh làm Trưởng đoàn; các thành viên là đại diện lãnh đạo Phòng Tổ chức cán bộ (hoặc phòng có chức năng thực hiện công tác tổ chức cán bộ); đại diện đơn vị trực tiếp quản lý người lao động; cán bộ làm công tác chính sách của đơn vị cấp cục, Công an tỉnh; cán bộ làm công tác chính sách của đơn vị cấp cơ sở và thành viên khác do người có thẩm quyền quyết định thành lập tai nạn lao động quyết định.
3. tai nạn lao động Bộ Công an
a) Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an quyết định thành lập tai nạn lao động Bộ Công an khi xét thấy tính chất nghiêm trọng, mức độ phức tạp của tai nạn lao động vượt quá khả năng xử lý của tai nạn lao động cấp tỉnh hoặc để điều tra lại các vụ tai nạn lao động đã được tai nạn lao động cấp tỉnh tiến hành nhưng có kiếu nại, tố cáo.
b) Thành phần tai nạn lao động
Đại diện lãnh đạo Cục Tổ chức cán bộ làm Trưởng đoàn và các thành viên là đại diện: Lãnh đạo Công an đơn vị, địa phương quản lý người lao động bị tai nạn lao động, đại diện Thanh tra Bộ Công an, Cục Y tế và thành viên khác do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định theo đề xuất của Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ.
4. Căn cứ tính chất, mức độ của vụ tai nạn lao động, người có thẩm quyền ra quyết định thành lập tai nạn lao động mời đại diện cơ quan Thanh tra an toàn, sinh lao động phối hợp điều tra cho phù hợp.
Nhiệm vụ của Trưởng đoàn và thành viên tai nạn lao động thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 39/2016/NĐ-CP.
Điều . Quy trình, thủ tục, thời hạn điều tra tai nạn lao động
Đoàn tra tai nạn lao động các cấp thực hiện điều tra tai nạn lao động theo như sau:
1. Thu thập dấu vết, chứng cứ, tài liệu liên quan đến vụ tai nạn lao động.
2. Lấy lời khai của người bị tai nạn lao động, người biết việc hoặc người có liên quan đến vụ tai nạn lao động.
3. Đề nghị giám định kỹ thuật, giám định pháp y (nếu xét thấy cần thiết).
4. Tổng hợp kết quả, đánh giá, phân tích kết luận vềễn biến, nguyên nhân gây ra tai nạn lao động; kết luận về vụ tai nạn lao động; mức độ vi phạm và đề nghị hình thức xử lý đối với người có lỗi trong vụ tai nạn lao động; các biện pháp khắc phục và phòng ngừa tai nạn lao động.
5. Lập bản điều tra tai nạn lao động.
6. Tổ chức họp và lập bản cuộc họp công bố Biên bản điều tra tai nạn lao động. Thành phần cuộc họp công bố bản điều tra tai nạn lao động gồm:
a) Trưởng tai nạn lao động;
b) Thành viên tai nạn lao động;
c) Đại diện đơn vị trực tiếp quản lý người lao động
d) Người lao động bị tai nạn lao động hoặc đại diện thân nhân người lao động bị tai nạn;
đ) Mời đại diện cơ quan điều tra, iện kiểm sát nhân dân đã tham gia điều tra đối với trường hợp tai nạn lao động làm chết người.
Thành viên dự họp có ý kiến không thống nhất với nội dung bản điều tra tai nạn lao động thì được ghi ý kiến và ký tên vào bản cuộc họp công bố bản điều tra tai nạn lao động.
7. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày họp công bố iên bản điều tra tai nạn lao động:
a) tai nạn lao động cấp cơ sở gửi bản điều tra tai nạn lao động, bản cuộc họp công bố bản điều tra tai nạn lao động đến cơ quan tổ chức cán bộ của đơn vị cấp cục, Công an cấp tỉnh; người lao động hoặc đại diện thân nhân người lao động bị tai nạn lao động;
b) tai nạn lao động cấp tỉnh gửi bản điều tra tai nạn lao động, Biên bản cuộc họp công bố bản điều tra tai nạn lao động đến Cục Tổ chức cán bộ; người lao độngbị tan thân nhân người lao động bị tai nạn lao động;
c) tai nạn lao động Bộ Công an báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an kết quả điều tra vụ tai nạn lao động và gửi Biên bản điều tra tai nạn lao động, bản cuộc họp công bố bản điều tra tai nạn lao động đến các cơ quan có thành viên trong tai nạn lao động; người lao động hoặc đại diện thân nhân người lao động bị tai nạn.
8. Thời hạn điều tra tai nạn lao động được tính từ thời điểm đến khi công bố bản điều tra tai nạn lao động, cụ thể:
a) Không quá 04 ngày đối với tai nạn lao động nhẹ;
b) Không quá 07 ngày đối với tai nạn lao động làm bị thương nặng 01 người lao động;
c) Không quá 20 ngày đối với tai nạn lao động làm bị thương nặng từ 02 người lao động trở lên;
d) Không quá 30 ngày đối với tai nạn lao động làm chết người; không quá 60 ngày đối với tai nạn lao động cần giám định kỹ thuật hoặc giám định pháp y
ác vụ tai nạn lao động có dấu hiệu tội phạm do cơ quan điều tra tiến hành điều tra, nhưng sau đó ra quyết định không khởi tố vụ án hình sự, thì thời hạn điều tra tai nạn lao động được tính từ khi tai nạn lao động nhận được đầy đủ tài liệu, đồ vật, phương tiện có liên quan đến vụ tai nạn lao độngK
) Đối với tai nạn lao động được quy định tại các điểm b, cd Khoản này có tình tiết phức tạp thì được gia hạn điều tra một lần, nhưng thời hạn gia hạn không vượt quá thời hạn quy định tại các điểm này. Thủ trưởng đơn vị ban hành định thành lập tai nạn lao động trên cơ sở đề nghị của Trưởng tai nạn lao động.
Điều . Điều tra lại tai nạn lao động khi có khiếu nại, tố cáo
Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày công bố bản điều tra tai nạn lao động nếu có khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo thì việc điều tra lại tai nạn lao động được thực hiện như sau:
1. Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, tố cáo, đơn vị thành lập tai nạn lao động có trách nhiệm xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền của pháp luật về khiếu nại, tố cáo
2. Trường hợp người khiếu nại, tố cáo không nhất trí với ý kiến trả lời của đơn vị có trách nhiệm giải quyết nêu tại mà vẫn tiếp tục khiếu nại, tố cáo thì:
a) Thủ trưởng đơn vị cấp cục, Giám đốc Công an tỉnh thành lập tai nạn lao động theo quy định tại hoản 2 Điều 7 Thông tư này để tiến hành điều tra lại tai nạn lao động do tai nạn lao động cấp cơ sở tiến hành. tai nạn lao động cấp cơ sở có trách nhiệm cung cấp đầy đủ tài liệu, đồ vật, phương tiện có liên quan đến vụ tai nạn lao động cho tai nạn lao động cấp tỉnh. Thời hạn điều tra thực hiện theo quy định tại 8 Điều Thông tư này.
Kết thúc điều tra, tai nạn lao động cấp tỉnh phải thông báo bằng văn bản kết quả điều tra lại cho người khiếu nại hoặc người tố cáo biết; trường hợp không tiến hành điều tra lại thì phải nêu rõ lý do;
b) Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an thành lập tai nạn lao động Bộ Công an theo quy định tại 3 Điều 7 Thông tư này để tiến hành điều tra lại tai nạn lao động do tai nạn lao động cấp tỉnh tiến hành. tai nạn lao động cấp tỉnh có trách nhiệm cung cấp đầy đủ tài liệu, đồ vật, phương tiện có liên quan đến vụ tai nạn lao động cho tai nạn lao động Bộ Công an. Thời hạn điều tra thực hiện theo quy định tại Khoản 8 Điều Thông tư này.
Kết thúc điều tra, tai nạn lao động Bộ Công an phải thông báo kết quả điều tra lại tai nạn lao động cho người khiếu nại hoặc người tố cáo biết. Trường hợp không tiến hành điều tra lại thì phải nêu rõ lý do.
Kết luận điều tra lại tai nạn lao động của tai nạn lao động Bộ Công an là kết luận cuối cùng.
c) Biên bản điều tra tai nạn lao động trước hết hiệu lực pháp lý khi Biên bản điều tra lại tai nạn lao động được công bố.
Điều . Điều tra tai nạn lao động đối với người lao động đi công tác, học tập, làm việc ở nước ngoài
Người lao động bị tai nạn lao động trong thời gian đi công tác, học tập, làm việc ở nước ngoài theo quyết định của cấp có thẩm quyền thì thủ trưởng đơn vị cấp cục hoặc Giám đốc Công an tỉnh nơi người lao động công tác, học tập trước khi ra nước ngoài xem xét lập Biên bản điều tra tai nạn lao động trên cơ sở tài liệu, hồ sơ có liên quan đến vụ tai nạn, gồm:
1. Quyết định cử người lao động đi công tác, học tập, làm việc ở nước ngoài của cấp có thẩm quyền
2. Bản dịch có chứng thực và bản sao biên bản khám nghiệm hiện trường của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
3. Bản dịch và bản sao sơ đồ hiện trường của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài; ảnh hiện trường; ảnh nạn nhân
4. Bản dịch có chứng thực và bản sao biên bản khám nghiệm tử thi hoặc khám nghiệm thương tích
5. Bản dịch có chứng thực biên bản lấy lời khai của nạn nhân, người biết sự việc hoặc người có liên quan đến vụ tai nạn (nếu có)
6. Bản dịch có chứng thực và bản sao giấy chứng nhận tai nạn của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
7. Bản dịch có chứng thực và bản sao giấy chứng thương, giấy ra viện (hoặc giấy tờ có liên quan đến việc điều trị) của cơ sở y tế nước ngoài
8. Giấy chứng thương, giấy ra viện (hoặc giấy tờ có liên quan đến việc điều trị) của cơ sở y tế Việt Nam (nếu điều trị ở Việt Nam)
9. Báo cáo của đơn vị chức năng có liên quan của Bộ Công an (nếu có).
Điều . Điều tra tai nạn lao động làm bị thương người lao động chuyển thành tai nạn lao động làm chết người
Đối với vụ tai nạn lao động làm bị thương người lao động thuộc thẩm quyền điều tra của tai nạn lao động cấp cơ sở, nhưng sau đó người lao động bị chết trong thời gian điều trị hoặc do tái phát của chính vết thương do tai nạn lao động gây ra, thì tai nạn lao động cấp cơ sở (hoặc Thủ trưởng đơn vị cấp phòng, Trưởng Công an cấp huyện) phải báo cáo cấp cục hoặc Giám đốc Công an tỉnh thành lập tai nạn lao động cấp tỉnh để điều tra vụ tai nạn lao động; việc phối hợp điều tra vụ tai nạn lao động được thực hiện như sau:
1. tai nạn lao động cấp cơ sở có trách nhiệm bàn giao toàn bộ hồ sơ liên quan đến tai nạn lao động đang điều tra cho tai nạn lao động cấp tỉnh
2. Trường hợp chưa thành lập tai nạn lao động cấp cơ sở hoặc đã thành lập tai nạn lao động cấp cơ sở, nhưng chưa điều tra hoặc chưa hoàn thành việc điều tra, thì tai nạn lao động cấp tỉnh tiếp tục điều tra theo quy trình thủ tục điều tra tai nạn lao động quy định tại các 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều Thông tư này;
3. Trường hợp tai nạn lao động cấp cơ sở đã hoàn thành điều tra vụ tai nạn lao động thì tai nạn lao động cấp tỉnh tiến hành tiếp nhận, xem xét, đánh giá kết quả của tai nạn lao động cấp cơ sở; nếu thấy không thống nhất với kết quả điều tra của tai nạn lao động cấp cơ sở thì tiến hành điều tra lại và lập Biên bản điều tra tai nạn lao động theo quy định tại 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều Thông tư này; nếu thống nhất thì có văn bản thống nhất với kết quả của tai nạn lao động cấp cơ sở.
Điều . Điều tra tai nạn giao thông liên quan đến lao động
Trường hợp người lao động bị tai nạn giao thông khi đang thực hiện nhiệm vụ hoặc khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc đi từ nơi làm việc về nơi ở thì tai nạn lao động theo thẩm quyền căn cứ vào một trong các văn bản, tài liệu sau đây để tiến hành xác minh, lập biên bản điều tra tai nạn lao động:
1. Hồ sơ giải quyết vụ tai nạn giao thông của cơ quan ảnh sát giao thông
2. Văn bản xác nhận bị tai nạn giao thông của Công an xã, phường, thị trấn
của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi xảy ra tai nạn giao thông.
Điều . Phồi hợp điều tra tai nạn lao động chết người và tai nạn lao động có dấu hiệu tội phạm
Việc phối hợp điều tra tai nạn lao động giữa tai nạn lao động trong Công an nhân dân, điều tra có thẩm quyền và Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp đối với các vụ tai nạn lao động chết người và tai nạn lao động có dấu hiệu tội phạm thực hiện tương tự như phối hợp giữa tai nạn lao động, Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Cơ quan Cảnh sát điều tra có thẩm quyền và Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp quy định tại Điều 20 Nghị định số 39/2016/NĐ-CP.
Điều . Trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị xảy ra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động
1. Kịp thời tổ chức sơ cứu, cấp cứu người bị nạn.
2. Khai báo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn vệ sinh lao động theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.
3. Giữ nguyên hiện trường vụ tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động nặng theo nguyên tắc sau:
a) Trường hợp phải cấp cứu người bị nạn, ngăn chặn những rủi ro, thiệt hại có thể xảy ra cho người khác mà làm xáo trộn hiện trường thì phải có trách nhiệm vẽ lại sơ đồ hiện trường, lập biên bản, chụp ảnh, quay phim (nếu có thể);
b) Chỉ được xóa bỏ hiện trường và mai táng tử thi (nếu có) sau khi hoàn thành bước điều tra theo quy định của Thông tư này và được sự đồng ý của tai nạn lao động cấp tỉnh hoặc cơ quan cảnh sát điều tra có thẩm quyền.
4. Cung cấp tài liệu, đồ vật, phương tiện có liên quan đến vụ tai nạn lao động theo yêu cầu của oàn điều tra tai nạn lao động hoặc cơ quan điều tra có thẩm quyền.
5. Tạo điều kiện cho người lao động liên quan đến vụ tai nạn lao động cung cấp thông tin cho tai nạn lao động hoặc cơ quan điều tra có thẩm quyền khi được yêu cầu.
6. Thành lập tai nạn lao động cấp cơ sở để điều tra các vụ tại nạn lao động thuộc thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 và thực hiện lưu trữ hồ sơ vụ tai nạn thuộc thẩm quyền điều tra theo quy định tại Điều 16 Thông tư này.
7. Thông báo đầy đủ thông tin liên quan về tai nạn lao động tới tất cả người lao động thuộc đơn vị.
8. Thanh toán hoặc báo cáo cơ quan tài chính có thẩm quyền thanh toán các khoản chi phí phục vụ cho việc điều tra tai nạn lao động kể cả việc điều tra lại các vụ tai nạn lao động theo quy định tại Điều 1 Thông tư này.
9. Thực hiện các biện pháp khắc phục và giải quyết hậu quả do tai nạn lao động gây ra; tổ chức rút kinh nghiệm; thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện các kiến nghị ghi trong iên bản điều tra tai nạn lao động; xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý người có lỗi để xảy ra tai nạn lao động.
.
Điều . Chi phí điều tra tai nạn lao động
1. Công an đơn vị, địa phương (các đơn vị dự toán) có người lao động bị tai nạn lao động chịu trách nhiệm chi trả các chi phí, bao gồm: Dựng lại hiện trường; chụp, in, phóng ảnh hiện trường, ảnh nạn nhân; trưng cầu giám định kỹ thuật, giám định pháp y; khám nghiệm tử thi; in ấn các tài liệu liên quan đến vụ tai nạn lao động; phương tiện đi lại phục vụ quá trình điều tra tai nạn lao động; tổ chức cuộc họp công bố Biên bản điều tra tai nạn lao động. Kinh phí trên được bố trí trong kinh phí chi hoạt động thường xuyên của Công an đơn vị, địa phương.
2. Chi phí điều tra tai nạn lao động quy định tại Khoản 1 Điều này xảy ra đối với người lao động thuộc các doanh nghiệp được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc chi phí, giá dịch vụ sự nghiệp và là chi phí hợp lý để tính thuế, nộp thuế theo quy định.
3. Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền điều tra tai nạn lao động, cơ quan cử cán bộ tham gia điều tra tai nạn lao động chi trả các khoản công tác phí cho thành viên tham gia tai nạn lao động theo quy định của pháp luật.
Điều . Ho cáo, thống kê tình hình tai nạn lao động
1.
Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm báo cáo tình hình tai nạn lao động thuộc đơn vị, địa phương mình gửi về Cục Tổ chức cán bộ trước ngày 10 tháng 7 đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và trước ngày 25 tháng 01 năm sau đối với báo cáo 6 tháng cuối năm.
. Cục Tổ chức cán bộ có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của Công an đơn vị, địa phương, xây dựng báo cáo tình hình tai nạn lao động trong Công an nhân dân gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định tại Khoản 5 Điều 24 Nghị định số 39/2016/NĐ-CP.