Điều 14. Xác định mức chi phí sắp xếp, chuyển đổi
1. Đối với công ty nông, lâm nghiệp được sắp xếp, chuyển đổi theo hình thức chuyển thành công ty cổ phần, chi phí sắp xếp, chuyển đổi được xác định theo các quy định pháp luật nêu tại khoản 2, Điều 4 Thông tư này.
2. Đối với công ty nông, làm nghiệp được tiếp tục duy trì, củng cố theo hình thức Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, chuyển thành công ty trách nhiệm hai thành viên trở lên, chuyển thành ban quản lý rừng phòng hộ, giải thể, tổng mức chi phí tối đa được xác định theo tổng giá trị tài sản báo cáo kế toán tại thời điểm chuyển đổi cụ thể như sau:
a) Không quá 100 triệu đồng đối với công ty có tổng giá trị tài sản dưới 50 tỷ đồng.
b) Không quá 150 triệu đồng đối với công ty có tổng giá trị tài sản từ 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng.
c) Không quá 200 triệu đồng đối với công ty có tổng giá trị tài sản trên 100 tỷ đồng.
3. Chi phí sắp xếp, chuyển đổi nêu trên chưa bao gồm chi phí rà soát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 118/2014/NĐ-CP và các văn bản có liên quan.