vanban.org

Điều 14. Xác định mức chi phí sắp xếp, chuyển đổi — Thông tư 51/2015/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 02/06/2015 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 17/04/2015 Hiệu lực 02/06/2015 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 21 năm
Thông tư số 51/2015/TT-BTC Hướng dẫn về xử lý tài chính khi sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp · 51/2015/TT-BTC
02/06/2015Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 46/2005/TT- BTC Hướng dẫn một số vấn đề về tài chính khi sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường quốc doanh · 46/2005/TT- BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 51/2015/TT-BTC › Mục 7 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Xác định mức chi phí sắp xếp, chuyển đổi

1. Đối với công ty nông, lâm nghiệp được sắp xếp, chuyển đổi theo hình thức chuyển thành công ty cổ phần, chi phí sắp xếp, chuyển đổi được xác định theo các quy định pháp luật nêu tại khoản 2, Điều 4 Thông tư này.

2. Đối với công ty nông, làm nghiệp được tiếp tục duy trì, củng cố theo hình thức Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, chuyển thành công ty trách nhiệm hai thành viên trở lên, chuyển thành ban quản lý rừng phòng hộ, giải thể, tổng mức chi phí tối đa được xác định theo tổng giá trị tài sản báo cáo kế toán tại thời điểm chuyển đổi cụ thể như sau:

a) Không quá 100 triệu đồng đối với công ty có tổng giá trị tài sản dưới 50 tỷ đồng.

b) Không quá 150 triệu đồng đối với công ty có tổng giá trị tài sản từ 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng.

c) Không quá 200 triệu đồng đối với công ty có tổng giá trị tài sản trên 100 tỷ đồng.

3. Chi phí sắp xếp, chuyển đổi nêu trên chưa bao gồm chi phí rà soát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 118/2014/NĐ-CP và các văn bản có liên quan.