vanban.org

Điều 2. Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận — Thông tư 51/2014/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 17/10/2014 Hiệu lực 15/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 21/2019/TT-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận, vùng nước cảng biển Bình Thuận - Ninh Thuận tại khu vực Vĩnh Tân - Cà Ná và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Bình Thuận · 21/2019/TT-BGTVT
Thông tư số 51/2014/TT-BGTVT Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận và khu vực quản lý của cảng vụ hàng hải Bình Thuận · 51/2014/TT-BGTVT
15/12/2014Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 51/2014/TT-BGTVT › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận

Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận tính theo mực nước thủy triều lớn nhất, được quy định cụ thể như sau:

1. Phạm vi vùng nước cảng biển Bình Thuận:

a) Phạm vi vùng nước cảng biển Bình Thuận tại khu vực Vĩnh Tân:

Ranh giới về phía biển được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm VT1, VT2, VT3 và VT4 có tọa độ sau đây:

VT1: 11°18'37" N, 108°48'32" E;

VT2: 11°18'35" N, 108°52'48" E;

VT3: 11°17'00" N, 108°53'55" E;

VT4: 11°17'20" N, 108°46'29" E.

Ranh giới về phía đất liền: từ điểm VT1 chạy dọc theo đường bờ biển xuống phía Nam đến điểm VT4.

b) Phạm vi vùng nước cảng biển Bình Thuận tại khu vực Hòa Phú:

Ranh giới về phía biển được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm HP1, HP2, HP3, HP4, HP5 và HP6 có tọa độ sau đây: 

HP1: 11°09'17" N, 108°31'23" E;

HP2: 11°08'47" N, 108°32'33" E;

HP3: 11°08'22" N, 108°33'02" E;

HP4: 11°07'13" N, 108°33'53" E;

HP5: 11°07'01" N, 108°33'42" E;

HP6: 11°09'05" N, 108°31'12" E.

Ranh giới về phía đất liền: từ điểm HP1 chạy dọc theo đường bờ biển xuống phía Nam đến điểm HP6.

c) Phạm vi vùng nước cảng biển Bình Thuận tại khu vực Phan Thiết:

Ranh giới về phía biển được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm PT1, PT2, PT3, PT4, PT5 và PT6 có tọa độ sau đây:

PT1: 10°55'03" N, 108°06'15" E (Đầu kè Đông Bắc);

PT2: 10°53'52" N, 108°10'07" E;

PT3: 10°53'04" N, 108°10'07" E;

PT4: 10°53'04" N, 108°08'07" E;

PT5: 10°54'43" N, 108°05'48" E (Bãi cạn);

PT6: 10°55'01" N, 108°06'01" E (Đầu kè Tây Nam).

Ranh giới về phía đất liền: từ hai điểm PT1, PT6 chạy dọc theo hai bờ sông Cà Ty đến đường vĩ tuyến 10°55'17" N cắt ngang sông.

d) Phạm vi vùng nước cảng biển Bình Thuận tại khu vực đảo Phú Quý:

Ranh giới về phía biển được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm là vị trí lắp đặt báo hiệu hàng hải trên tuyến luồng vào cảng Phú Quý;

Ranh giới về phía đất liền: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm PQ1, PQ2, PQ3 và PQ4 có tọa độ sau đây:

PQ1: 10°30'12" N, 108°57'05" E;

PQ2: 10°30'11" N, 108°57'05" E;

PQ3: 10°30'10" N, 108°57'01" E;

PQ4: 10°30'11" N, 108°57'02" E.

2. Phạm vi vùng nước cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Hồng Ngọc được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí HN có tọa độ sau đây: 

HN: 10°22'32" N, 108°30'01" E.

3. Phạm vi vùng nước cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Sư Tử Đen được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí STĐ có tọa độ sau đây:

STĐ: 10°25'24" N, 108°23'38" E.

4. Phạm vi vùng nước cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Sư Tử Vàng được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí STV có tọa độ sau đây:

STV: 10°21'52" N, 108°22'30" E.

5. Phạm vi vùng nước cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Thăng Long-Đông Đô được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 03 hải lý, với tâm tại vị trí TL-ĐĐ có tọa độ sau đây:

TL-ĐĐ: 10°08'06" N, 108°33'56" E.

6. Phạm vi vùng nước các cảng biển quy định tại Thông tư này được xác định trên Hải đồ số IA-200-10 của Hải quân nhân dân Việt Nam xuất bản năm 1980. Tọa độ các điểm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển đổi sang các Hệ tọa độ tương ứng tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.