Điều 1. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh
Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh tính theo mực nước thủy triều lớn nhất bao gồm các khu vực sau:
1. Khu vực Vạn Gia - Hải Hà với phạm vi:
a) Từ điểm VH1 có tọa độ: 21°24’40,0”N, 108°01’10,0”E nối bằng các đoạn thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ VH2 đến VH5 có tọa độ như sau:
VH2: 21°24’52,1”N, 108°03’35,3”E;
VH3: 21°18’03,6”N, 108°03’35,3”E;
VH4: 21°18’03,6”N, 107°59’53,2”E;
VH5: 21°23’45,6”N, 107°59’53,2”E.
b) Từ điểm VH5 chạy dọc theo bờ phía Nam, Đông, Bắc đảo Vĩnh Thực tới điểm VH6 có tọa độ: 21°23’01,2”N, 107°54’19,7”E.
c) Từ điểm VH6 tiếp tục nối bằng đoạn thẳng tới điểm VH7 có toạ độ 21°23’01,2”N, 107°53’18,8”E.
d) Từ điểm VH7 chạy dọc theo bờ phía Bắc đảo Vĩnh Thực tới điểm VH8 có tọa độ: 21°21’55,2”N, 107°49’31,6”E, từ điểm VH8 tiếp tục nối bằng các đoạn thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ VH9 đến VH16 có tọa độ như sau:
VH9: 21°20’27,4”N, 107°50’34,0”E;
VH10: 21°14’10,5”N, 107°56’46,0”E;
VH11: 21°11’31,4”N, 108°00’30,8”E;
VH12: 21°10’02,9”N, 107°51’58,7”E;
VH13: 21°08’24,5”N, 107°47’54,6”E;
VH14: 21°17’48,0”N, 107°47’34,0”E;
VH15: 21°18’59,6”N, 107°48’42,5”E;
VH16: 21°21’13,4”N, 107°49’16,8”E.
đ) Từ điểm VH16 chạy dọc theo bờ phía Bắc đảo Cái Chiên tới điểm VH17 có tọa độ: 21°18’53,0”N, 107°43’27,0”E, từ điểm VH17 tiếp tục nối bằng các đoạn thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ VH18 đến VH19 có tọa độ như sau:
VH18: 21°20’50,4”N, 107°43’23,0”E;
VH19: 21°21’47,6”N, 107°44’36,5”E.
e) Từ điểm VH19 chạy dọc bờ phía Nam đảo Miều tới điểm VH20 có tọa độ: 21°22’23,3”N, 107°45’17,5”E, từ điểm VH20 tiếp tục nối bằng các đoạn thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ VH21 đến VH24 có tọa độ như sau:
VH21: 21°23’03,8”N, 107°45’51,4”E;
VH22: 21°24’45,7”N, 107°49’52,0”E;
VH23: 21°23’09,6”N, 107°50’41,2”E;
VH24: 21°24’03,6”N, 107°54’41,2”E.
g) Từ điểm VH24 nối bằng đoạn thẳng tới điểm VH1.
2. Khu vực Mũi Chùa với phạm vi:
a) Từ điểm MC1 có tọa độ: 21°17’05,4”N, 107°27’18,9”E nối bằng các đoạn thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ MC2 đến MC3 có tọa độ như sau:
MC2: 21°17’12,6”N, 107°27’08,6”E;
MC3: 21°17’11,3”N, 107°27’05,0”E.
b) Từ điểm MC3 chạy dọc theo bờ sông Tiên Yên và mép bến Cảng Mũi Chùa tới điểm đến MC4 có tọa độ: 21°16’58,5”N, 107°26’52,6”E.
c) Từ điểm MC4 nối bằng các đoạn thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ MC5 đến MC6 có tọa độ như sau:
MC5: 21°16’47,6”N, 107°27’04,2”E;
MC6: 21°16’33,0”N, 107°27’24,2”E.
d) Từ điểm MC6 chạy dọc theo bờ phía Bắc Đảo Cái Bầu (Đặc khu Vân Đồn) tới điểm MC7 có tọa độ: 21°12’41,7”N, 107°31’52,2”E.
đ) Từ điểm MC7 nối bằng đoạn thẳng tới điểm MC8 có tọa độ 21°11’49,6”N, 107°32’28,5”E.
e) Từ điểm MC8 chạy dọc theo bờ phía Bắc Đảo Cái Bầu (Đặc khu Vân Đồn) tới điểm MC9 có tọa độ: 21°11’49,8”N, 107°32’47,3”E.
g) Từ điểm MC9 nối bằng đoạn thẳng tới điểm MC10 có tọa độ 21°12’05,5”N, 107°33’04,7”E.
h) Từ điểm MC10 chạy dọc theo bờ phía Đông Bắc Đảo Cái Bầu (Đặc khu Vân Đồn) tới điểm MC11 có tọa độ: 21°13’10,6”N, 107°36’33,5”E.
i) Từ điểm MC11 nối bằng các đoạn thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ MC12 về đến điểm MC18 có tọa độ như sau:
MC12: 21°12’30,5”N, 107°37’18,5”E;
MC13: 21°12’40,7”N, 107°38’29,0”E;
MC14: 21°14’24,0”N, 107°41’32,9”E;
MC15: 21°16’01,1”N, 107°41’23,7”E;
MC16: 21°14’04,6”N, 107°37’57,0”E;
MC17: 21°13’40,7”N, 107°36’43,7”E;
MC18: 21°13’26,8”N, 107°34’40,9”E.
k) Từ điểm MC18 nối bằng đoạn thẳng tới điểm MC1.
3. Khu vực Cô Tô với phạm vi:
a) Từ điểm CT1 có tọa độ: 20°58’14,3”N, 107°45’40,8”E chạy dọc theo bờ phía Tây đảo Cô Tô tới điểm CT2 có tọa độ: 20°57’59,8”N, 107°45’34,7”E, từ điểm CT2 tiếp tục nối bằng các đoạn thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ CT3 đến CT6 có tọa độ như sau:
CT3: 20°58’06,6”N, 107°45’11,2”E;
CT4: 20°57’39,9”N, 107°43’13,2”E;
CT5: 20°58’33,6”N, 107°43’13,2”E;
CT6: 20°58’21,6”N, 107°45’17,2”E.
b) Từ điểm CT6 nối bằng đoạn thẳng tới điểm CT1.
4. Khu vực Cẩm Phả với phạm vi:
a) Từ điểm CP1 có tọa độ: 21°02’04,5”N, 107°22’16,5”E nối bằng các đoạn thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ CP2 đến CP5 có tọa độ như sau:
CP2: 21°01’44,7”N, 107°22’39,3”E;
CP3: 21°00’18,5”N, 107°22’38,8”E;
CP4: 20°59’01,0”N, 107°23’03,2”E;
CP5: 20°58’02,5”N, 107°23’06,2”E.
b) Từ điểm CP5 chạy dọc theo bờ phía Bắc, Tây và Nam đảo Thẻ Vàng tới điểm CP6 có tọa độ: 20°56’37,1”N, 107°22’26,7”E, tiếp tục nối bằng đoạn thẳng tới điểm CP7 có tọa độ: 20°55’07,2”N, 107°23’53,2”E.
c) Từ điểm CP7 chạy dọc theo bờ phía Tây Bắc đảo Đống Chén tới điểm CP8 có tọa độ: 20°54’23,3”N, 107°20’33,2”E, từ điểm CP8 tiếp tục nối bằng các đoạn thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ CP9 đến CP10 có tọa độ như sau:
CP9: 20°54’21,6”N, 107°20’13,2”E;
CP10: 20°53’47,6”N, 107°19’44,7”E.
d) Từ điểm CP10 chạy dọc theo bờ phía Tây đảo Vạn Cảnh tới điểm CP11 có tọa độ: 20°52’35,6”N, 107°19’42,3”E, từ điểm CP11 tiếp tục nối bằng đoạn thẳng tới điểm CP12 có tọa độ: 20°51’15,6”N, 107°19’55,6”E.
đ) Từ điểm CP12 chạy dọc theo bờ phía Tây đảo Ngọc Vừng tới điểm CP13 có tọa độ: 20°48’18,6”N, 107°20’31,1”E, từ điểm CP13 tiếp tục nối bằng các đoạn thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ CP14 đến CP23 có tọa độ như sau:
CP14: 20°45’03,6”N, 107°15’23,2”E;
CP15: 20°38’33,6”N, 107°15’23,2”E;
CP16: 20°38’33,6”N, 107°11’29,2”E;
CP17: 20°44’27,6”N, 107°11’29,2”E;
CP18: 20°48’37,9”N, 107°16’19,0”E;
CP19: 20°49’11,1”N, 107°16’08,7”E;
CP20: 20°52’14,2”N, 107°15’05,5”E;
CP21: 20°57’06,6”N, 107°15’13,2”E;
CP22: 20°58’59,6”N, 107°14’36,7”E;
CP23: 20°59’04,6”N, 107°14’34,7”E.
e) Từ điểm CP23 chạy dọc theo mép bờ tới điểm CP24 có tọa độ: 20°59’16,4”N, 107°14’22,0”E, từ điểm CP24 tiếp tục nối bằng các đoạn thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ CP25 đến CP26 có tọa độ như sau:
CP25: 20°59’22,6”N, 107°14’35,2”E;
CP26: 20°59’13,3”N, 107°14’41,4”E.
g) Từ điểm CP26 chạy dọc theo bờ phía Nam Hòn Cửa Vọng tới điểm CP27 có tọa độ: 20°58’57,4”N, 107°15’16,5”E, từ điểm CP27 tiếp tục nối bằng các đoạn thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ CP28 đến CP30 có tọa độ như sau:
CP28: 20°59’35,6”N, 107°15’46,2”E;
CP29: 20°58’43,4”N, 107°16’37,5”E;
CP30: 20°58’31,4”N, 107°16’49,2”E.
h) Từ điểm CP30 chạy dọc theo bờ phía Nam Hòn Ót tới điểm CP31 có tọa độ: 20°58’36,6”N, 107°17’07,1”E, từ điểm CP31 tiếp tục nối bằng các đoạn thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ CP32 đến CP38 có tọa độ như sau:
CP32: 20°58’56,6”N, 107°18’27,5”E;
CP33: 20°58’49,1”N, 107°19’03,4”E;
CP34: 20°58’51,6”N, 107°19’24,8”E;
CP35: 20°59’13,3”N, 107°19’24,8”E;
CP36: 20°59’22,5”N, 107°20’37,7”E;
CP37: 20°59’42,2”N, 107°21’10,2”E;
CP38: 21°00’56,9”N, 107°21’59,8”E.
i) Từ điểm CP38 chạy dọc theo bờ phía Đông phường Cửa Ông tới điểm CP39 có tọa độ: 21°01’57,6”N, 107°22’06,1”E, nối tiếp tới điểm CP1.
5. Khu vực Cửa Đối với phạm vi:
a) Từ điểm CĐ1 có tọa độ: 21°00’29,8”N, 107°33’17,6”E nối bằng đoạn thẳng tới điểm CĐ2 có tọa độ: 21°00’29,8”N, 107°34’05,9”E.
b) Từ điểm CĐ2 chạy dọc theo bờ phía Tây đảo Cao Lô tới điểm CĐ3 có tọa độ: 20°58’16,6”N, 107°33’41,5”E, từ điểm CĐ3 tiếp tục nối bằng các đoạn thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ CĐ4 đến CĐ5 có tọa độ như sau:
CĐ4: 20°58’09,1”N, 107°33’25,8”E;
CĐ5: 20°59’05,1”N, 107°32’54,2”E.
c) Từ điểm CĐ5 nối bằng đoạn thẳng tới điểm CĐ1.
6. Khu vực Hòn Gai với phạm vi:
a) Từ điểm HG1 có tọa độ: 20°57’36,3”N, 107°03’55,6”E chạy dọc theo bờ phía Tây Nam phường Hồng Gai tới điểm HG2 có tọa độ: 20°56’46,1”N, 107°04’28,6”E.
b) Từ điểm HG2 nối bằng các đoạn thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ HG3 đến HG23 có tọa độ như sau:
HG3: 20°56’18,1”N, 107°04’26,6”E;
HG4: 20°52’23,3”N, 107°06’29,5”E;
HG5: 20°51’40,3”N, 107°07’42,4”E;
HG6: 20°50’32,3”N, 107°09’02,6”E;
HG7: 20°47’41,6”N, 107°10’11,3”E;
HG8: 20°46’52,0”N, 107°10’32,2”E;
HG9: 20°44’27,6”N, 107°11’29,2”E;
HG10: 20°42’18,6”N, 107°11’29,2”E;
HG11: 20°42’18,6”N, 107°08’56,2”E;
HG12: 20°43’20,9”N, 107°08’56,2”E;
HG13: 20°43’29,7”N, 107°09’32,2”E;
HG14: 20o44’33,8”N, 107°09’32,2”E;
HG15: 20°46’21,0”N, 107°08’39,4”E;
HG16: 20°47’07,1”N, 107°08’26,8”E;
HG17: 20°48’19,8”N, 107°08’05,1”E;
HG18: 20°48’59,6”N, 107°07’37,7”E;
HG19: 20°49’58,9”N, 107°06’46,4”E;
HG20: 20°51’26,9”N, 107°06’05,4”E;
HG21: 20°51’47,0”N, 107°05’50,8”E;
HG22: 20°52’09,8”N, 107°04’57,3”E;
HG23: 20°52’42,1”N, 107°03’27,8”E;
HG24: 20°56’52,6”N, 107°03’13,0”E.
c) Từ điểm HG24 chạy dọc theo bờ phía Đông và Bắc phường Bãi Cháy tới điểm HG25 có tọa độ: 20°59’20,6”N, 107°00’51,2”E.
d) Từ điểm HG25 nối bằng các đoạn thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ HG26 đến HG30 có tọa độ như sau:
HG26: 20°59’52,6”N, 107°00’51,2”E;
HG27: 21°00’05,6”N, 107°02’56,2”E;
HG28: 20°59’31,6”N, 107°04’52,2”E;
HG29: 20°58’44,6”N, 107°04’17,2”E;
HG30: 20°58’23,2”N, 107°04’15,8”E.
đ) Từ điểm HG30 nối bằng đoạn thẳng tới HG1.
7. Khu vực Quảng Yên với phạm vi:
a) Từ điểm QY1 có tọa độ: 20°50’07,8”N, 106°52’59,2”E nối bằng các đoạn thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ QY2 đến QY3 có tọa độ như sau:
QY2: 20°50’11,6”N, 106°52’20,2”E;
QY3: 20°50’06,0”N, 106°52’04,6”E.
b) Từ QY3 chạy dọc theo bờ trái sông Chanh (tính từ biển vào) tới điểm QY4 có tọa độ: 20°54’35,1”N, 106°49’58,8” E.
c) Từ điểm QY4 nối bằng các đoạn thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ QY5 đến QY6 có tọa độ như sau:
QY5: 20°54’44,7”N, 106°50’08,5”E;
QY6: 20°54’18,1”N, 106°50’47,7”E.
d) Từ điểm QY6 chạy dọc theo bờ phải sông Chanh (tính từ biển vào) tới điểm QY7 có tọa độ: 20°52’22,1”N, 106°51’31,7”E, tiếp tục nối bằng đoạn thẳng tới điểm QY8 có tọa độ: 20°51’26,8”N, 106°52’37,7”E.
đ) Từ điểm QY8 chạy dọc theo bờ phía Tây đảo Còng tới điểm QY9 có tọa độ: 20°50’50,2”N, 106°52’59,2”E, tiếp tục nối bằng đoạn thẳng tới điểm QY1.
8. Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh quy định tại Thông tư này được xác định trên các hải đồ do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam phát hành, bao gồm: VN30001, VN50047, VN30037, VN30038 được cập nhật mới nhất năm 2024 và VN40001, VN40002, VN50003, VN50004, VN50005, VN50006, VN50007, VN50008 được cập nhật mới nhất năm 2025. Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tương ứng tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.