vanban.org

Điều 14. Quản lý lỗ hổng, điểm yếu về mặt kỹ thuật — Thông tư 50/2024/TT-NHNN

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 31/10/2024 Hiệu lực 01/01/2025 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 7 năm
Thông tư số 50/2024/TT-NHNN Quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành Ngân hàng · 50/2024/TT-NHNN
01/03/202577/2025/TT-NHNNSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/01/2025Bản gốcThay thế
Thông tư số 35/2018/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ ngân hàng trên Internet · 35/2018/TT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 50/2024/TT-NHNN › Chương II › Mục 3 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Quản lý lỗ hổng, điểm yếu về mặt kỹ thuật

Đơn vị phải thực hiện quản lý các lỗ hổng, điểm yếu của hệ thống Online Banking với các nội dung cơ bản sau:

1. Có biện pháp phòng, chống, dò tìm phát hiện các thay đổi trái phép đối với phần mềm ứng dụng Online Banking.

2. Thiết lập cơ chế phát hiện, phòng chống xâm nhập, tấn công mạng vào hệ thống Online Banking.

3. Phối hợp với các đơn vị quản lý nhà nước, các đối tác công nghệ thông tin kịp thời nắm bắt các sự cố, tình huống mất an toàn, bảo mật thông tin để có biện pháp ngăn chặn kịp thời.

4. Cập nhật thông tin các lỗ hổng bảo mật được công bố có liên quan đến phần mềm hệ thống, hệ quản trị cơ sở dữ liệu và phần mềm ứng dụng theo thông tin từ Hệ thống tính điểm lỗ hổng phổ biến (Common Vulnerability Scoring System version 4 - CVSS v4 hoặc tương đương).

5. Thực hiện dò quét lỗ hổng, điểm yếu của hệ thống Online Banking tối thiểu mỗi năm một lần hoặc khi tiếp nhận được những thông tin liên quan đến lỗ hổng, điểm yếu mới. Đối với thành phần hệ thống kết nối trực tiếp với Internet thực hiện dò quét lỗ hổng, điểm yếu tối thiểu 03 tháng một lần. Đánh giá mức độ tác động, rủi ro của từng lỗ hổng, điểm yếu về mặt kỹ thuật được phát hiện của hệ thống và đưa ra phương án, kế hoạch xử lý.

6. Thực hiện triển khai cập nhật các bản vá bảo mật hoặc các biện pháp phòng ngừa kịp thời căn cứ theo đánh giá mức độ tác động, rủi ro:

a) Đối với lỗ hổng bảo mật được đánh giá ở mức nghiêm trọng: trong vòng 01 ngày đối với thành phần hệ thống kết nối trực tiếp với Internet; trong vòng 01 tháng đối với các thành phần còn lại sau khi lỗ hổng được công bố hoặc phát hiện.

b) Đối với lỗ hổng bảo mật được đánh giá ở mức cao: trong vòng 01 ngày đối với thành phần hệ thống kết nối trực tiếp với Internet; trong vòng 02 tháng đối với các thành phần còn lại sau khi lỗ hổng được công bố hoặc phát hiện.

c) Đối với lỗ hổng bảo mật được đánh giá ở mức trung bình hoặc thấp: thực hiện trong khoảng thời gian do đơn vị tự quyết định.