vanban.org

Điều 3. Chỉ tiêu thông tin, mẫu chứng từ — Thông tư 50/2018/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/10/2026
Bộ Tài chính Ban hành 23/05/2018 Hiệu lực 05/06/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Thông tư số 50/2018/TT-BTC Ban hành các chỉ tiêu thông tin, mẫu chứng từ khai báo khi làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh đối với phương tiện qua cửa khẩu đường không, đường biển, đường sắt, đường bộ và cửa khẩu đường sông theo quy định tại Nghị định số 59 /2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ · 50/2018/TT-BTC
15/10/2026127/2026/TT-BTCSửa đổi Đang xem 05/06/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 50/2018/TT-BTC › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chỉ tiêu thông tin, mẫu chứng từ

1. Chỉ tiêu thông tin hướng dẫn thực hiện khai báo đối với phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh qua cửa khẩu đường biển thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia (Phụ lục I). Bao gồm:

a) Bản khai chung;

b) Bản khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bằng đường biển;

c) Vận đơn chủ;

d) Vận đơn thứ cấp;

đ) Danh sách thuyền viên;

e) Danh sách hành khách;

g) Bản khai hành lý thuyền viên, nhân viên làm việc trên tàu biển;

h) Bản khai hàng hóa nguy hiểm;

i) Bản khai dự trữ của tàu;

k) Mẫu số 1: Phiếu chuyển hồ sơ tàu chuyển cảng;

2. Các chỉ tiêu thông tin của các chứng từ khai báo đối với phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu đường hàng không thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia (Phụ lục II). Bao gồm:

a) Bản khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bằng đường hàng không;

b) Thông tin về vận đơn chủ/Vận đơn thứ cấp;

c) Danh sách hành khách (Passenger List);

d) Danh sách tổ lái và nhân viên làm việc trên tàu bay;

đ) Thông tin về đặt chỗ của hành khách (thông tin PNR);

3. Mẫu chứng từ giấy để thực hiện khai báo làm thủ tục cho phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh qua cửa khẩu đường hàng không (Phụ lục III). Bao gồm:

a) Mẫu số 1: Bản khai hàng hóa;

b) Mẫu số 2: Thông tin vận đơn chủ;

c) Mẫu số 3: Vận đơn thứ cấp;

d) Mẫu số 4: Danh sách tổ lái, nhân viên trên tàu và hành khách;

đ) Mẫu số 5: Danh sách hành lý ký gửi;

e) Mẫu số 6: Danh sách đặt chỗ;

4. Mẫu chứng từ giấy để thực hiện khai báo làm thủ tục cho phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh qua cửa khẩu đường sắt (Phụ lục IV), bao gồm:

a) Mẫu số 1: Danh sách hành khách;

b) Mẫu số 2: Bản trích lược khai hàng hóa nhập khẩu dỡ xuống từng ga đường sắt liên vận quốc tế;

c) Mẫu số 3: Bản trích lược khai hàng hóa xuất khẩu tại ga đường sắt liên vận quốc tế;

d) Mẫu số 4: Biên bản bàn giao hàng hóa nhập khẩu vận chuyển về ga liên vận nội địa;

đ) Mẫu số 5: Biên bản bàn giao hàng hóa xuất khẩu vận chuyển đến ga liên vận biên giới;

5. Mẫu chứng từ giấy để thực hiện khai báo làm thủ tục cho phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh qua cửa khẩu biên giới đường bộ, cửa khẩu biên giới đường sông (Phụ lục V), bao gồm:

a) Mẫu số 1: Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập - tái xuất;

b) Mẫu số 2: Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm xuất - tái nhập;

c) Mẫu số 3: Tờ khai phương tiện vận tải đường thủy nội địa tạm nhập - tái xuất;

d) Mẫu số 4: Tờ khai phương tiện vận tải đường thủy nội địa tạm xuất - tái nhập;

6. Mẫu chứng từ giấy để khai báo làm thủ tục cho phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh qua cửa khẩu đường biển: Thực hiện theo Mẫu các văn bản sử dụng trong hoạt động hàng hải ban hành kèm theo Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ Luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải.