vanban.org

Điều 6. Hồ sơ vị trí nguy hiểm trên đường thủy nội địa — Thông tư 50/2017/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/02/2018 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 29/12/2017 Hiệu lực 15/02/2018 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 50/2017/TT-BGTVT › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hồ sơ vị trí nguy hiểm trên đường thủy nội địa

1. Đối với các công trình xây dựng

a) Bản vẽ hoàn công công trình (nếu có);

b) Hồ sơ theo dõi luồng, vật chướng ngại, phương tiện hoạt động tại khu vực;

c) Bản vẽ sơ đồ hiện trạng khu vực thể hiện công trình trên luồng, các đặc trưng khác của luồng (bề rộng luồng, vận tốc, hướng dòng chảy và các yếu tố khác...);

d) Các thông số kỹ thuật: kích thước khoang thông thuyền, âu tàu, tĩnh không đường dây, chiều sâu công trình ngầm;

đ) Hồ sơ các vụ tai nạn giao thông do cơ quan Công an cung cấp (đối với điểm đen);

e) Ảnh chụp khu vực, dữ liệu camera hiện trường;

f) Các tài liệu khác (nếu có).

2. Đối với hiện trạng tự nhiên (các bãi cạn, đoạn cạn, bãi đá ngầm, vật chướng ngại khác)

a) Hồ sơ theo dõi luồng, phương tiện thủy nội địa, tàu biển hoạt động tại khu vực;

b) Bình đồ hiện trạng khu vực thể hiện báo hiệu, bãi cạn, vật chướng ngại, các đặc trưng khác của luồng (bề rộng luồng, bán kính cong, vận tốc, hướng dòng chảy và các yếu tố khác...);

c) Hồ sơ các vụ tai nạn giao thông do cơ quan Công an cung cấp (đối với điểm đen);

d) Ảnh chụp khu vực, dữ liệu camera hiện trường;

đ) Các tài liệu khác (nếu có).