vanban.org

Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận tải biển nội địa — Thông tư 50/2016/TT-BGTVT

Bộ Giao thông vận tải Ban hành 30/12/2016 Hiệu lực 01/07/2017 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 50/2016/TT-BGTVT Quy định thủ tục cấp Giấy phép vận tải biển nội địa cho tàu biển nước ngoài · 50/2016/TT-BGTVT
16/06/202208/2022/TT-BGTVTSửa đổi Hiện hành 09/11/201848/2018/TT-BGTVTSửa đổi 01/07/2017Bản gốcThay thế
Thông tư số 04/2012/TT-BGTVT Quy định thủ tục cấp phép cho tàu biển nước ngoài vận tải nội địa · 04/2012/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 50/2016/TT-BGTVT › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận tải biển nội địa

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận tải biển nội địa bao gồm:

1. Đơn đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. 01 (một) bản sao Giấy chứng nhận Đăng ký tàu biển.

3. 01 (một) bộ hồ sơ đăng kiểm tàu biển bao gồm các Giấy chứng nhận về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển (bản sao) theo quy định tại Thông tư số 41/2016/TT-BGTVT ngày 16/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về danh mục Giấy chứng nhận và tài liệu của tàu biển, tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động Việt Nam.

Sửa đổi bởi 08/2022/TT-BGTVT · hiệu lực 16/06/2022

4. 01 (một) bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý do cơ quan có thẩm quyền cấp một trong các loại giấy tờ sau: Hợp đồng đại lý hoặc Giấy chỉ định đại lý đại diện cho chủ tàu nước ngoài (trong trường hợp tổ chức đề nghị là đại lý đại diện cho chủ tàu nước ngoài) hoặc Hợp đồng thuê tàu giữa chủ tàu nước ngoài với pháp nhân Việt Nam.