vanban.org

Điều 17. Trách nhiệm của đơn vị chủ trì soạn thảo — Thông tư 50/2013/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 17/07/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 10/2017/TT-BNNPTNT · 29/05/2017 Sửa đổi, bổ sung: 24/2015/TT-BNNPTNT · 25/06/2015
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 19/11/2013 Hiệu lực 03/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 50/2013/TT-BNNPTNT Quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 50/2013/TT-BNNPTNT
Thông tư số 49/2011/TT-BNNPTNT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2009/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 06 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn · 49/2011/TT-BNNPTNT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 50/2013/TT-BNNPTNT › Chương III › Mục 1 › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Trách nhiệm của đơn vị chủ trì soạn thảo

1. Trình thành lập Ban soạn thảo, xây dựng kế hoạch hoạt động

a) Chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế chuẩn bị dự thảo Quyết định thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập trình Lãnh đạo Bộ ban hành;

b) Xây dựng kế hoạch hoạt động của Ban soạn thảo; chuẩn bị các tài liệu có liên quan đến nội dung dự án, dự thảo; xây dựng kế hoạch soạn thảo; chuẩn bị đề cương, biên soạn dự án, dự thảo theo ý kiến chỉ đạo của Trưởng Ban soạn thảo;

c) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban soạn thảo giao.

2. Tổ chức soạn thảo văn bản

a) Tổng kết việc thi hành pháp luật, đánh giá văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan đến dự án, dự thảo; khảo sát, nghiên cứu thực tế địa phương, cơ sở hoặc nước ngoài; đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến nội dung chính của dự án, dự thảo;

b) Tổ chức soạn thảo dự án, dự thảo theo đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng. Kịp thời xin ý kiến chỉ đạo của Thứ trưởng phụ trách về những nội dung quan trọng của dự án, dự thảo;

c) Đánh giá tác động của thủ tục hành chính (đối với dự án, dự thảo quy định thủ tục hành chính);

d) Tổ chức thực hiện việc lấy ý kiến và nghiên cứu, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến dự án, dự thảo; Lấy ý kiến của Cục kiểm soát thủ tục hành chính, Bộ Tư pháp đối với dự án, dự thảo quy định thủ tục hành chính;

đ) Chỉnh lý dự án, dự thảo, hoàn thiện hồ sơ, xây dựng tờ trình Bộ trưởng, gửi Vụ Pháp chế xem xét, ký đồng trình dự án, dự thảo;

e) Trình Bộ trưởng hồ sơ dự án, dự thảo trước khi lấy ý kiến rộng rãi; gửi Bộ Tư pháp thẩm định. Trình xin ý kiến Lãnh đạo Bộ trước khi trình Bộ trưởng ký trình cơ quan có thẩm quyền.

g) Hoàn thiện hồ sơ dự án, dự thảo gửi Bộ Tư pháp thẩm định; chuẩn bị hồ sơ dự án, dự thảo trình Chính phủ;

h) Hoàn thiện dự án, dự thảo sau khi có ý kiến thẩm định, thẩm tra của cơ quan có thẩm quyền;

i) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ để bảo đảm điều kiện hoạt động của Ban soạn thảo, Tổ biên tập; chuẩn bị các cuộc họp của Ban soạn thảo, Tổ biên tập, các hội thảo, hội nghị về dự án, dự thảo;

k) Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Trưởng Ban soạn thảo về nội dung, chất lượng và tiến độ soạn thảo của dự án, dự thảo;

l) Kịp thời báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của Thứ trưởng phụ trách, Bộ trưởng, Trưởng Ban soạn thảo về những vấn đề mới phát sinh trong quá trình soạn thảo.