vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 40; bổ sung thêm Điều 40a của Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường Tiểu học như sau: — Thông tư 50/2012/TT-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/10/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/10/2020 Thay thế: 28/2020/TT-BGDĐT · 04/09/2020
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 18/12/2012 Hiệu lực 01/02/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT Ban hành Điều lệ Trường tiểu học · 28/2020/TT-BGDĐT
Thông tư số 50/2012/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung Điều 40; bổ sung điều 40a của Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường Tiểu học · 50/2012/TT-BGDĐT
20/10/202028/2020/TT-BGDĐTThay thế Đang xem 01/02/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 50/2012/TT-BGDĐT › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 40; bổ sung thêm Điều 40a của Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường Tiểu học như sau:

1. Điều 40 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 40. Tuổi thọ của học sinh tiểu học
1. Tuổi của học sinh tiểu học từ sáu đến mười bốn tuổi (tính theo năm).
2. Tuổi vào học lớp một là sáu tuổi; trẻ em ở những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội, trẻ em người dân tộc thiểu số, trẻ em mồ côi không nơi ở, trẻ em trong diện hộ theo quy định của Nhà nước, trẻ em ở nước ngoài về nước có thể vào học lớp một ở độ tuổi từ bảy đến chín tuổi; trẻ em tiện có thể học lớp một ở độ tuổi từ bảy đến mười bốn tuổi.
3. Học sinh có thể rèn luyện tốt và phát triển sớm về trí tuệ có thể học lớp trong phạm vi cấp
học
. hiệu và Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường; giáo viên dạy lớp học sinh đang học, giáo viên dạy lớp trên, nhân viên y tế, Tổng phụ trách Đội;
c) Căn cứ khảo sát kết quả của Hội đồng tư vấn, Hiệu trưởng xem xét quyết định.
4. Học sinh trong độ tuổi tiểu học từ nước ngoài về nước, con em người nước ngoài việc làm tại Việt Nam được học ở trường tiểu học tại nơi cư trú hoặc trường tiểu học ở ngoài nơi cư dân nếu trường có khả năng tiếp nhận. Thủ tục thực hiện như sau:
a) Cha mẹ hoặc người đỡ đầu học sinh gửi đơn đề nghị cho nhà trường;
b) Hiệu trưởng trường tiểu học tổ chức khảo sát trình độ học sinh và xếp vào lớp phù hợp.5. Học sinh lang thang cơ nhỡ học ở lớp ngoài nhà trường dành cho trẻ có hoàn cảnh khó khăn nếu nguyện vọng chuyển đến học tại lớp trong trường tiểu học thì được Hiệu trưởng trường tiểu học khảo sát trình độ để xếp vào lớp phù hợp."

2. Bổ sung Điều 40a sau điều 40 như sau:
"Điều 40a. Học sinh chuyển trường
1. Học sinh trong độ tiểu học có nhu cầu học chuyển trường, được chuyển đến trường tiểu học tại nơi cư trú hoặc trường tiểu học ngoài nơi cư trú nếu trường tiếp tục nhận đồng ý, hồ sơ bao gồm:
a) Đơn xin học chuyển trường của cha mẹ hoặc người hỗ trợ học sinh;
b) Học tập;
c) Bản sao giấy khai sinh;
d) Bảng kết quả học tập (đối với trường hợp hợp)
2. Thủ tục chuyển trường: a
) Cha mẹ hoặc người hỗ trợ học sinh gửi đơn xin học chuyển trường cho nhà trường nơi chuyển đến;
b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, hiệu trưởng trường nơi chuyển đến có ý kiến ​​đồng ý tiếp nhận vào đơn, trường hợp không cần ghi rõ lý do vào đơn và trả lại đơn cho cha mẹ hoặc người học sinh đầu tiên c) Cha mẹ hoặc
người học sinh đơn cho nhà trường chuyển đi trong thời hạn 03 ngày. việc làm, hiệu trưởng nơi chuyển đi có trách nhiệm Nhiệm vụ trả hồ sơ cho học sinh bao gồm: - Giấy đồng ý cho học sinh học chuyển trường; - Học liên; - Bản sao giấy khai sinh; - Bảng kết quả học tập (đối với trường hợp chuyển trường trong năm học).
d) Cha mẹ hoặc người hỗ trợ đầu học sinh toàn bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này cho nhà trường nơi chuyển đến;đ) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, trường hiệu trưởng nơi đến tiếp nhận và xếp học sinh vào lớp."