vanban.org

Điều 9. Đối với các cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước ở trung ương được áp dụng cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù theo quy định tại Nghị quyết số 104/2023/QH15, Nghị quyết 142/2024/QH15: — Thông tư 49/2024/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 30/08/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 16/07/2024 Hiệu lực 30/08/2024 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 49/2024/TT-BTC › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Đối với các cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước ở trung ương được áp dụng cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù theo quy định tại Nghị quyết số 104/2023/QH15, Nghị quyết 142/2024/QH15:

1. Căn cứ Nghị quyết số 104/2023/QH15, Nghị quyết số 142/2024/QH15, các Quyết định giao dự toán năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ, cơ quan, đơn vị báo cáo tiến độ thực hiện việc rà soát, trình cấp có thẩm quyền về cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù của cơ quan, đơn vị.

2. Các cơ quan, đơn vị báo cáo cụ thể về tình hình thực hiện và sử dụng từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị năm 2024; việc quản lý, sử dụng các quỹ của đơn vị, số dư các quỹ đến thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2023, thời điểm ngày 30 tháng 6 năm 2024 và thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024.

Riêng đối với số chi từ nguồn thu phí được để lại theo dự toán năm 2024 được cấp có thẩm quyền giao: Báo cáo rõ nội dung chi trực tiếp phục vụ công tác thu phí theo quy định của Luật phí và lệ phí và nội dung chi đặc thù theo quy định của cấp có thẩm quyền.

3. Về chi quỹ lương: Báo cáo quỹ lương theo chế độ của cơ quan, đơn vị theo lương quy định chung đối với cán bộ, công chức (Chi lương và các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp theo lương theo quy định chung) và các khoản chi thu nhập cá nhân theo cơ chế đặc thù từ ngày 30 tháng 6 năm 2024 trở về trước và cơ chế áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 theo phê duyệt của cấp thẩm quyền.

4. Đối với các nhiệm vụ chi ngoài lương, thu nhập:

a) Các nhiệm vụ thường xuyên:

- Đánh giá thực hiện 6 tháng đầu năm theo cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù từ ngày 30 tháng 6 năm 2024 trở về trước.

- Đối với 6 tháng cuối năm 2024, dự kiến việc thực hiện theo cơ chế như các cơ quan quản lý nhà nước quy định tại Nghị quyết số 01/2021/UBTVQH15, Quyết định số 30/2021/QĐ-TTg, chi tiết các khoản chi bộ máy trong định mức và các nhiệm vụ chi đặc thù (đặc thù chung, đặc thù riêng biệt), trong đó:

(i) Đối với các nhiệm vụ thuộc phạm vi chi trong định mức, rà soát, dự kiến thực hiện trong 6 tháng cuối năm (so sánh với số kinh phí thực hiện trong 6 tháng đầu năm 2024 đối với các nhiệm vụ này).

(ii) Đối với các nhiệm vụ chi đặc thù ngoài phạm vi định mức, rà soát, phân loại thành 02 nhóm: (i) đặc thù chung và (ii) đặc thù riêng biệt theo các nhiệm vụ quy định chi tiết tại Nghị quyết số 01/2021/UBTVQH15, Quyết định số 30/2021/QĐ-TTg, chi tiết từng nhiệm vụ, quyết định phê duyệt, tổng kinh phí theo phê duyệt, thời gian thực hiện, báo cáo số kinh phí thực hiện trong 6 tháng đầu năm 2024 đối với các nhiệm vụ này và số dự kiến thực hiện trong 6 tháng cuối năm, số còn phải tiếp tục bố trí theo tòng mức được phê duyệt.

(iii) Đối với các nhiệm vụ đặc thù của cơ quan, đơn vị không có trong quy định tại Nghị quyết số 01/2021/UBTVQH15, Quyết định số 30/2021/QĐ-TTg, các cơ quan, đơn vị báo cáo chi tiết từng nhiệm vụ, trong đó nêu rõ sự cấp thiết, quy trình phê duyệt, quyết định phê duyệt, tổng kinh phí theo phê duyệt, thời gian thực hiện, số kinh phí bố trí thực hiện trong 6 tháng đầu năm 2024 và lũy kế số đã bố trí đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2024; phương án, tiến độ trình các cấp thẩm quyền về các nhiệm vụ này theo quy định tại tiết a Khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 01/2021/UBTVQH15 nếu có (các nhiệm vụ đặc thù phát sinh không thường xuyên khác được cơ quan có thẩm quyền quyết định) và dự kiến việc thực hiện 6 tháng cuối năm; các khó khăn, vướng mắc và kiến nghị (nếu có).

b) Đối với các nhiệm vụ chi đầu tư:

Đánh giá thực hiện 6 tháng đầu năm theo cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù từ ngày 30 tháng 6 năm 2024 trở về trước.

Dự kiến 6 tháng cuối năm 2024 theo cơ chế như các cơ quan quản lý nhà nước (phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề rà soát), báo cáo cụ thể từng nhiệm vụ, trong đó nêu rõ quy trình xây dựng, quyết định phê duyệt, tổng kinh phí và chi tiết các nguồn vốn thực hiện theo phê duyệt, thời gian thực hiện, số kinh phí bố trí thực hiện trong 6 tháng đầu năm 2024 và lũy kế số đã bố trí đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2024, số còn phải bố trí tiếp; các kiến nghị, giải pháp đối với các nhiệm vụ này.

5. Trường hợp được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương, cơ chế áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 và/hoặc thời gian chuyển tiếp, cơ quan, đơn vị báo cáo cụ thể các thay đổi về cơ chế, chính sách và/hoặc thời gian chuyển tiếp; các tác động kinh phí; dự kiến việc thực hiện 6 tháng cuối năm.