vanban.org

Điều 19. Hình thức kiểm tra biên phòng trong và sau khi thực hiện thủ tục biên phòng điện tử — Thông tư 49/2017/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/04/2017 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/12/2025
Bộ Quốc phòng Ban hành 08/03/2017 Hiệu lực 21/04/2017 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 49/2017/TT-BQP Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 10/2016/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển. · 49/2017/TT-BQP
05/12/2025112/2025/TT-BQPSửa đổi Hiện hành 21/04/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 49/2017/TT-BQP › Chương II › Mục 3 › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Hình thức kiểm tra biên phòng trong và sau khi thực hiện thủ tục biên phòng điện tử

1. Kiểm tra hồ sơ điện tử thông qua hệ thống xử lý dữ liệu biên phòng điện tử cảng biển.

2. Kiểm tra, đối chiếu thông tin khai báo trong hồ sơ điện tử với hồ sơ giấy do người làm thủ tục nộp và xuất trình sau khi hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử;

3. Kiểm tra hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của thuyền viên, hành khách thông qua hoạt động đi bờ để phát hiện và xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.

4. Kiểm tra trực tiếp tại tàu trong các trường hợp:

a) Phát hiện tàu thuyền có dấu hiệu rõ ràng vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

b) Có người trốn trên tàu thuyền;

c) Có căn cứ xác định thông tin khai báo về tàu thuyền, thuyền viên, hành khách (nếu có) không đầy đủ, không chính xác mà người làm thủ tục không bổ sung, sửa chữa theo quy định;

d) Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Biên phòng cửa khẩu cảng, Đồn trưởng đồn Biên phòng cửa khẩu cảng quyết định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện kiểm tra trực tiếp tại tàu thuyền.