vanban.org

Điều 6. Tổ chức của trạm thu giá — Thông tư 49/2016/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/09/2020 Thay thế: 15/2020/TT-BGTVT · 22/07/2020
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 30/12/2016 Hiệu lực 01/03/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời thông tư · 11 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 34/2024/TT-BGTVT Quy định về hoạt động trạm thu phí đường bộ · 34/2024/TT-BGTVT
Thông tư số 45/2021/TT-BGTVT Quy định về hoạt động trạm thu phí · 45/2021/TT-BGTVT
Thông tư số 15/2020/TT-BGTVT Quy định về hoạt động của trạm thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ · 15/2020/TT-BGTVT
Thông tư số 49/2016/TT-BGTVT Quy định về xây dựng, tổ chức và hoạt động của trạm thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ · 49/2016/TT-BGTVT
15/09/202015/2020/TT-BGTVTThay thế Đang xem 01/03/2017Bản gốcThay thế
Thông tư số 05/2010/TT-BGTVT Quy định về tổ chức và hoạt động của trạm thu phí sử dụng đường bộ · 05/2010/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 49/2016/TT-BGTVT › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Tổ chức của trạm thu giá

1. Các chức danh làm việc tại trạm thu giá bao gồm:

a) Trạm trưởng, Phó Trạm trưởng, Ca trưởng, Tổ trưởng;

b) Nhân viên.

2. Thủ trưởng đơn vị thu giá (đối với các trạm thu giá trên quốc lộ do nhà nước quản lý), Giám đốc Sở Giao thông vận tải (đối với các trạm thu giá trên các tuyến đường địa phương do nhà nước quản lý) bổ nhiệm và quy định tiêu chuẩn chức danh quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

3. Đối với các trạm thu giá thuộc quyền quản lý của nhà đầu tư, thực hiện theo thẩm quyền của nhà đầu tư.