vanban.org

Điều 5. Điều chỉnh nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên — Thông tư 49/2015/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 02/01/2018 Thay thế: 25/2017/TT-BNNPTNT · 15/11/2017 Sửa đổi, bổ sung: 11/2017/TT-BNNPTNT · 29/05/2017
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 30/12/2015 Hiệu lực 15/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời thông tư · 11 phiên bản · 19 năm
Thông tư số 25/2017/TT-BNNPTNT Hướng dẫn quản lý chương trình, dự án, nhiệm vụ khuyến nông trung ương · 25/2017/TT-BNNPTNT
Thông tư số 49/2015/TT-BNNPTNT Hướng dẫn quản lý nhiệm vụ và dự án khuyến nông Trung ương · 49/2015/TT-BNNPTNT
02/01/201825/2017/TT-BNNPTNTThay thế Đang xem 18/07/201711/2017/TT-BNNPTNTSửa đổi 15/02/2016Bản gốcThay thế
Thông tư số 15/2013/TT-BNNPTNT Quy định thực hiện một số điều của Nghị định số 02/2010/NĐ-CP  ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông · 15/2013/TT-BNNPTNT
Thông tư số 38/2011/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện Nghị định 02/2010/NĐ-CP về khuyến nông · 38/2011/TT-BNNPTNT
Thông tư số 01/2007/TT-BTS Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 56/2005/NĐ-CP ngày 26/4/2005 của Chính phủ về khuyến nông, khuyến ngư · 01/2007/TT-BTS
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 49/2015/TT-BNNPTNT › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Điều chỉnh nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên

1. Trung tâm Khuyến nông Quốc gia đề xuất với Bộ xem xét điều chỉnh các nội dung sau:

a) Sản phẩm và dự toán giữa các nhóm nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều 2 Thông tư này;

b) Sản phẩm và dự toán của các nhiệm vụ: thông tin tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng; biên soạn, in và phát hành ấn phẩm; xây dựng học liệu khuyến nông.

2. Trình tự, thời gian điều chỉnh các nội dung nhiệm vụ tại khoản 1 Điều này như sau:

a) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh gửi về Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường gồm: văn bản đề nghị điều chỉnh, chi tiết nội dung điều chỉnh;

b) Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì, phối hợp với Vụ Tài chính trình Bộ trưởng quyết định điều chỉnh trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

3. Giám đốc Trung tâm Khuyến nông Quốc gia xem xét điều chỉnh nội dung nhiệm vụ không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, gửi quyết định điều chỉnh để báo cáo Bộ (Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ Tài chính) trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt điều chỉnh.