vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra thoái hóa đất ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. — Thông tư 49/2013/TT-BTNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/12/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/12/2016 Thay thế: 33/2016/TT-BTNMT · 07/11/2016
Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 26/12/2013 Hiệu lực 09/02/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 33/2016/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai · 33/2016/TT-BTNMT
Thông tư số 49/2013/TT-BTNMT Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra thoái hóa đất ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường · 49/2013/TT-BTNMT
21/12/201633/2016/TT-BTNMTThay thế Đang xem 09/02/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 49/2013/TT-BTNMT › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra thoái hóa đất ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

1. Sửa đổi, bổ sung Định biên công nhóm tại Điểm 5.2 Bước 1 Khoản 1.1 Mục 1 Chương I Phần II và Điểm 5.2 Bước 1 Khoản 1.1 Mục 1 Chương II Phần II của Định mức như sau:
"5.2. Khảo sát sơ bộ và xác định thông tin, nội dung, số lượng điểm điều tra, điểm lấy mẫu đất, khu vực cần điều tra tại thực địa.

5.2.1. Khảo sát sơ bộ nội dung, số lượng điểm, khu vực cần điều tra tại thực địa: công nhóm 3 (1KTV6, 1KS3, 1LX5).

5.2.2. Xác định thông tin, nội dung, số lượng điểm, khu vực cần điều tra tại thực địa lên bản đồ: công nhóm 2 (1KTV6, 1KS3).".

2. Bổ sung định mức lao động cho việc điều tra, lấy mẫu đất vào Điểm 1 Bước 2 Khoản 1.1 Mục 1 Chương I Phần II và Điểm 1 Bước 2 Khoản 1.1 Mục 1 Chương II Phần II của Định mức như sau:
"Định mức lao động cho việc điều tra, lấy mẫu đất là 0,10 công nhóm 4 (2KTV6, 1KS3, 1LX5)/mẫu đất".

3. Bổ sung các Điểm 1.2.1a, Điểm 1.2.2a, Điểm 1.2.3a vào Khoản 1.2 Mục 1 Chương I Phần II và Khoản 1.2 Mục 1 Chương II Phần II; các Điểm 2.2.1a, Điểm 2.2.2a, Điểm 2.2.3a vào Khoản 2.2 Mục 2 Chương I Phần II và Khoản 2.2 Mục 2 Chương II Phần II của Định mức như sau:

"1.2.1a. Cơ cấu phần trăm định mức dụng cụ 

Nội dung công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
Bước 1: Thu thập tài liệu 14,02 11,20
Bước 2: Điều tra khảo sát thực địa   88,80
Trong đó: Lấy mẫu đất   7,72
Bước 3: Nội nghiệp 85,98  
Trong đó:    
Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa 5,38  
Xây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa 3,91  


"
"1.2.2a. Cơ cấu phần trăm định mức vật liệu 

Nội dung công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
Bước 1: Thu thập tài liệu 16,96 12,98
Bước 2: Điều tra khảo sát thực địa   87,02
Trong đó: Lấy mẫu đất   3,78
Bước 3: Nội nghiệp 83,04  
Trong đó:    
Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa 5,39  
Xây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa 3,92  


"
"1.2.3a. Cơ cấu phần trăm định mức thiết bị 

Nội dung công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
Bước 1: Thu thập tài liệu 38,84 13,08
Bước 2: Điều tra khảo sát thực địa   86,92
Trong đó: Lấy mẫu đất   4,28
Bước 3: Nội nghiệp 61,16  
Trong đó:    
Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa 5,39  
Xây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa 3,92  


"
"2.2.1a. Cơ cấu phần trăm định mức dụng cụ 

Nội dung công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
Bước 1: Thu thập tài liệu 15,91 17,33
Bước 2: Điều tra khảo sát thực địa   82,67
Trong đó: Lấy mẫu đất   18,82
Bước 3: Nội nghiệp 84,09  
Trong đó:    
Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa 5,18  
Xây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa 3,72  


"
"2.2.2a. Cơ cấu phần trăm định mức vật liệu 

Nội dung công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
Bước 1: Thu thập tài liệu 6,19 22,02
Bước 2: Điều tra khảo sát thực địa   77,98
Trong đó: Lấy mẫu đất   15,56
Bước 3: Nội nghiệp 93,81  
Trong đó:    
Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa 9,10  
Xây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa 9,10  


"
"2.2.3a. Cơ cấu phần trăm định mức thiết bị

Nội dung công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
Bước 1: Thu thập tài liệu 16,65 22,05
Bước 2: Điều tra khảo sát thực địa   77,95
Trong đó: Lấy mẫu đất   15,58
Bước 3: Nội nghiệp 83,35  
Trong đó:    
Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa 9,10  
Xây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa 9,10  


"

4. Sửa đổi Định mức lao động cho phân tích chỉ tiêu mẫu đất tại các Điểm 1.1 Bước 3 Khoản 1.1 Mục 1, Điểm 1.1 Bước 3 Khoản 1.1 Mục 2 Chương I Phần II và Điểm 1.1 Bước 3 Khoản 1.1 Mục 1, Điểm 1.1 Bước 3 Khoản 1.1 Mục 2 Chương II Phần II như sau:
"Định mức lao động cho phân tích chỉ tiêu mẫu đất là 0,30 công KS5/1 chỉ tiêu (bằng 3,6 công KS5/1 mẫu đất/12 chỉ tiêu)".

5. Bổ sung cột số thứ tự 9 và 10 vào các Điểm 1.3.1, Điểm 1.3.2, Điểm 1.3.3 Khoản 1.3 Mục 1; các Điểm 2.3.1, Điểm 2.3.2, Điểm 2.3.3 Khoản 2.3 Mục 2 Chương I Phần II và các Điểm 1.3.1, Điểm 1.3.2, Điểm 1.3.3 Khoản 1.3 Mục 1; các Điểm 2.3.1, Điểm 2.3.2, Điểm 2.3.3 Khoản 2.3 Mục 2 Chương II Phần II như sau:

" 

9 2Đ41 Tổng muối tan (đo bằng máy)       Như 2Đ4đ
10 2Đ4b Lưu huỳnh tổng số (APHA 4500-S04)       Như 2Đ4đ

"