Điều 25. Nội dung, nguồn của Cơ sở dữ liệu
1. Cơ sở dữ liệu gồm:
1.1. Cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa, Biểu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu;
1.2. Cơ sở dữ liệu về phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
2. Cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa, Biểu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu gồm:
2.1. Mã số hàng hóa;
2.2. Mô tả tên hàng hóa bằng tiếng Anh, tiếng Việt;
2.3. Đơn vị tính hàng hóa bằng tiếng Anh, tiếng Việt;
2.4. Mức thuế suất của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
3. Cơ sở dữ liệu về phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu gồm:
3.1. Mã số hàng hóa của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi;
3.2. Mô tả tên hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (tuỳ theo từng loại hàng, ghi rõ tính chất, đặc điểm về cấu tạo, thành phần, nguyên vật liệu cấu thành, chủng loại, công dụng… của hàng hoá);
3.3. Tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;
3.4. Thời gian (ngày…tháng… năm…) cập nhật thông tin;
3.5. Hình ảnh hàng hoá (nếu có).
4. Cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa, Biểu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu được hình thành từ:
4.1. Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam;
4.2. Biểu thuế xuất khẩu;
4.3. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, ưu đãi đặc biệt;
4.4. Biểu thuế giá trị gia tăng;
4.5. Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt.
5. Cơ sở dữ liệu về phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế được hình thành từ:
5.1. Bản dịch Cơ sở dữ liệu về phân loại hàng hoá của WCO;
5.2. Kết quả phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế do Tổng cục Hải quan thu thập, cập nhật từ:
5.2.1. Các văn bản giải quyết khiếu nại về phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan;
5.2.2. Các văn bản hướng dẫn về phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan;
5.2.3. Thông báo kết quả phân tích, phân loại của các Trung tâm Phân tích phân loại thuộc Tổng cục Hải quan đã được Tổng cục Hải quan thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu;
5.2.4. Kết quả kiểm tra, thanh tra thuế;
5.2.5. Quyết định phân loại trước.