vanban.org

Điều 4. Giao nộp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ cơ bản — Thông tư 48/2015/TT-BTNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 30/12/2015 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 12/11/2015 Hiệu lực 30/12/2015 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 19 năm
Thông tư số 48/2015/TT-BTNMT Quy định về quản lý, cung cấp và khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ · 48/2015/TT-BTNMT
30/12/2015Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 03/2007/TT-BTNMT Hướng dẫn quản lý, lưu trữ, cung cấp và khai thác sử dụng thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ · 03/2007/TT-BTNMT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 48/2015/TT-BTNMT › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Giao nộp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ cơ bản

Thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ cơ bản quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 21 Nghị định số 45/2015/NĐ-CP, sau khi hoàn thành công trình, dự án, đơn vị thi công có trách nhiệm giao nộp sản phẩm cho Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam như sau:

1. Thông tin, dữ liệu quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 45/2015/NĐ-CP giao nộp toàn bộ sản phẩm và hồ sơ kèm theo như quy định của thiết kế kỹ thuật - dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Thông tin, dữ liệu quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 45/2015/NĐ-CP giao nộp:

a) Sơ đồ lưới, ghi chú điểm, sổ đo; thành quả tính toán bình sai dạng tệp dữ liệu *.pdf;

b) Biên bản bàn giao dấu mốc tại thực địa;

c) Thiết kế kỹ thuật - dự toán, hồ sơ nghiệm thu công trình cấp chủ đầu tư.

3. Thông tin, dữ liệu quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định số 45/2015/NĐ-CP giao nộp:

a) Các tệp dữ liệu ảnh chụp;

b) Các tệp dữ liệu về tham số máy chụp ảnh và các thông tin liên quan;

c) Các tệp dữ liệu quét laser đã xử lý;

d) Bản dự án, báo cáo tổng kết dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt dạng giấy và dạng số.

4. Thông tin, dữ liệu quy định tại khoản 4 Điều 21 Nghị định số 45/2015/NĐ-CP giao nộp:

a) Các tệp dữ liệu bản đồ địa hình gốc dạng số, bản đồ nền và dữ liệu biên tập phục vụ chế in (nếu có) kèm theo các tệp dữ liệu lý lịch bản đồ;

b) Các tệp dữ liệu tăng dầy khối đo vẽ ảnh (project khu đo - nếu bản đồ được thành lập bằng công nghệ ảnh số);

c) Các tệp dữ liệu bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ hành chính toàn quốc và cấp tỉnh, át-lát địa lý quốc gia;

d) Hồ sơ và bản đồ về biên giới quốc gia;

đ) Hồ sơ và bản đồ địa giới hành chính;

e) Bản dự án, báo cáo tổng kết dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt dạng giấy và dạng số.

5. Thông tin, dữ liệu quy định tại khoản 5 Điều 21 Nghị định số 45/2015/NĐ-CP giao nộp:

a) Cơ sở dữ liệu địa lý được đóng gói theo quy định và siêu dữ liệu;

b) Dữ liệu mô hình số độ cao dạng vector, dạng raster và siêu dữ liệu;

c) Bản dự án, báo cáo tổng kết dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt dạng giấy và dạng số.

6. Thông tin, dữ liệu quy định tại khoản 6 Điều 21 Nghị định số 45/2015/NĐ-CP giao nộp:

a) Tập Danh mục địa danh cấp tỉnh đã thống nhất với địa phương kèm theo dạng tệp dữ liệu *.pdf và cơ sở dữ liệu;

b) Cơ sở dữ liệu địa danh hành chính kèm theo danh mục địa danh dạng tệp dữ liệu *.pdf và cơ sở dữ liệu;

c) Cơ sở dữ liệu địa danh quốc tế kèm theo danh mục địa danh dạng tệp dữ liệu *.pdf và và cơ sở dữ liệu;

d) Bản dự án, báo cáo tổng kết dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt dạng giấy và dạng số.