vanban.org

Điều 4. Chi tiết điều ki ệ n ho ạ t đ ộ ng d ị ch v ụ bảo vệ th ự c v ậ t — Thông tư 48/2015/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/09/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/09/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 123/2018/NĐ-CP · 17/09/2018
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 16/12/2015 Hiệu lực 01/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 48/2015/TT-BNNPTNT Hướng dẫn chi tiết điều kiện hoạt động dịch vụ bảo vệ thực vật · 48/2015/TT-BNNPTNT
17/09/2018123/2018/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 01/02/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 48/2015/TT-BNNPTNT › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chi tiết điều ki ệ n ho ạ t đ ộ ng d ị ch v ụ bảo vệ th ự c v ậ t

1. Người trực tiếp làm dịch vụ tư vấn biện pháp phòng, chống sinh vật gây hại phải có trình độ trung cấp trở lên thuộc một trong các chuyên ngành trồng trọt, bảo vệ thực vật, sinh học; người trực tiếp làm dịch vụ phòng, chống sinh vật gây hại thực vật phải có trình độ trung cấp trở lên thuộc một trong các chuyên ngành trồng trọt, bảo vệ thực vật, sinh học hoặc có giấy chứng nhận tập huấn về bảo vệ thực vật theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.

2. Khi thực hiện hoạt động dịch vụ bảo vệ thực vật phải có sổ ghi chép, theo dõi nội dung liên quan đến hoạt động của người thực hiện và người sử dụng dịch vụ; trang thiết bị, dụng cụ phù hợp với hoạt động như dụng cụ phát hiện sinh vật gây hại (đối với hoạt động tư vấn phòng chống sinh vật gây hại thực vật) hoặc dụng cụ phun rải thuốc, bẫy bả, dụng cụ bắt, diệt sinh vật gây hại thực vật, bảo hộ lao động (đối với hoạt động phòng chống sinh vật gây hại thực vật).

3. Có địa chỉ giao dịch hợp pháp, rõ ràng để có thể liên hệ khi cần thiết. Tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ bảo vệ thực vật cần có một trong những giấy tờ: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có nhà gắn liền với đất; giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà; hợp đồng thuê nhà hợp pháp có thời hạn tối thiểu là 01 năm hoặc sổ hộ khẩu (đối với cá nhân).

4. Được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi tổ chức, cá nhân có địa chỉ giao dịch hợp pháp theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.