vanban.org

Điều 9. Đối tượng được cung cấp thông tin — Thông tư 48/2014/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/02/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/02/2021 Thay thế: 26/2020/TT-NHNN · 31/12/2020
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 31/12/2014 Hiệu lực 15/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 26/2020/TT-NHNN Quy định việc phát ngôn và cung cấp thông tin của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam · 26/2020/TT-NHNN
Thông tư số 48/2014/TT-NHNN Quy định việc phát ngôn và cung cấp thông tin của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam · 48/2014/TT-NHNN
20/02/202126/2020/TT-NHNNThay thế Đang xem 15/02/2015Bản gốcThay thế
Thông tư số 18/2012/TT-NHNN Sửa đổi thời hạn công bố một số thông tin quy định tại Thông tư số 35/2011/TT-NHNN ngày 11/11/2011 của Ngân hàng Nhà nước quy định việc công bố và cung cấp thông tin của Ngân hàng Nhà nước · 18/2012/TT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 48/2014/TT-NHNN › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Đối tượng được cung cấp thông tin

1. Cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội theo quy định của pháp luật hoặc theo quy chế phối hợp công tác giữa Ngân hàng Nhà nước với các cơ quan này.

2. Các tổ chức quốc tế mà Chính phủ Việt Nam hoặc Ngân hàng Nhà nước có cam kết cung cấp thông tin, Chính phủ các nước theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, các thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam tham gia ký kết.

3. Tổ chức khác, cá nhân theo quyết định của Thống đốc.