vanban.org

Điều 5. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền gia hạn nộp tiền sử dụng đất — Thông tư 48/2014/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/06/2014 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 22/04/2014 Hiệu lực 10/06/2014 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 48/2014/TT-BTC › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền gia hạn nộp tiền sử dụng đất

1. Chủ đầu tư dự án thuộc đối tượng được gia hạn nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 1 Thông tư này lập hồ sơ đề nghị gia hạn nộp tiền sử dụng đất, gửi cơ quan quản lý thuế nơi đơn vị kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp; trường hợp dự án được thực hiện tại địa bàn tỉnh khác thì gửi cơ quan thuế nơi nộp tờ khai tiền sử dụng đất. Hồ sơ gồm:

a) Bản chính Giấy đề nghị nộp tiền sử dụng đất theo tiến độ của dự án bất động sản (theo mẫu tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Bản sao Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Bản sao Quyết định phê duyệt giá đất tính thu tiền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Bản sao Thông báo lần đầu của cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với trường hợp không có thông báo của cơ quan thuế);

đ) Giấy tờ khác có liên quan (nếu cần).

2. Căn cứ hồ sơ nhận được, cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, xác định và lập danh sách các dự án bất động sản của các chủ đầu tư được gia hạn nộp tiền sử dụng đất; gửi lấy ý kiến Sở Tài chính, các Sở, ngành có liên quan và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) xem xét, quyết định thời gian được gia hạn tiền sử dụng đất cụ thể cho từng dự án phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách địa phương sau khi có ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Các trường hợp được gia hạn nộp tiền sử dụng đất, khi kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý, chủ đầu tư dự án phải thực hiện kê khai nộp tiền sử dụng đất tương ứng với thu nhập đã kê khai theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành theo Thông tư này. Số tiền sử dụng đất phải nộp là số tiền được xác định tương ứng với số tiền sử dụng đất chủ đầu tư dự án đã thu được theo các hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản đã ký. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua không xác định rõ khoản thu tiền sử dụng đất thì thu theo tỷ trọng tổng doanh thu tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước trên tổng doanh thu bán hàng về hoạt động chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản của doanh nghiệp.