vanban.org

Điều 11. Giám sát hoạt động khai thác đối với công trình cống, trạm bơm và các công trình khai thác nước mặt khác — Thông tư 47/2017/TT-BTNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/11/2021 Thay thế: 17/2021/TT-BTNMT · 14/10/2021
Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 07/11/2017 Hiệu lực 22/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 8 năm
Thông tư số 64/2025/TT-BNNMT Quy định kỹ thuật về cấu trúc, chuẩn dữ liệu quốc gia về tài nguyên nước · 64/2025/TT-BNNMT
Thông tư số 17/2021/TT-BTNMT Quy định về giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước · 17/2021/TT-BTNMT
Thông tư số 47/2017/TT-BTNMT Quy định về giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước · 47/2017/TT-BTNMT
30/11/202117/2021/TT-BTNMTThay thế Đang xem 22/12/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 47/2017/TT-BTNMT › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Giám sát hoạt động khai thác đối với công trình cống, trạm bơm và các công trình khai thác nước mặt khác

Việc giám sát hoạt động khai thác, sử dụng nước mặt đối với công trình cống, trạm bơm và các công trình khai thác nước mặt khác quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 2 của Thông tư này được thực hiện như sau:

1. Thông số giám sát gồm:

a) Lưu lượng khai thác;

b) Chất lượng nước trong quá trình khai thác theo quy định.

2. Hình thức giám sát: thực hiện giám sát định kỳ đối với các thông số lưu lượng khai thác, chất lượng nước trong quá trình khai thác quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Chế độ giám sát:

a) Không quá 12 giờ 01 lần đối với thông số lưu lượng khai thác và phải cập nhật số liệu vào hệ thống giám sát tối thiểu 01 ngày 01 lần trước 20 giờ hàng ngày;

 b) Đối với thông số chất lượng nước trong quá trình khai thác, thực hiện cập nhật số liệu vào hệ thống giám sát không quá 05 ngày kể từ ngày có kết quả phân tích.