vanban.org

Điều 11. Trang thiết bị phòng cháy chữa cháy — Thông tư 47/2015/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2021 Thay thế: 15/2020/TT-BCT · 30/06/2020
Bộ Công Thương Ban hành 11/12/2015 Hiệu lực 01/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 15/2020/TT-BCT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu · 15/2020/TT-BCT
Thông tư số 47/2015/TT-BCT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu trên mặt nước · 47/2015/TT-BCT
01/01/202115/2020/TT-BCTThay thế Đang xem 01/07/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 47/2015/TT-BCT › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trang thiết bị phòng cháy chữa cháy

1. Tại cửa hàng xăng dầu phải niêm yết nội quy phòng cháy chữa cháy ở các vị trí dễ thấy, có biển cấm lửa, cấm hút thuốc, cấm sử dụng điện thoại di động và hiệu lệnh báo cháy.

2. Cửa hàng xăng dầu phải được trang bị đủ số lượng phương tiện chữa cháy phù hợp để chữa cháy theo quy định tại Quy chuẩn này.

3. Căn cứ vào tính chất nguy hiểm cháy của các chất, vật liệu trong từng hạng mục của cửa hàng xăng dầu để bố trí phương tiện chữa cháy phù hợp.

4. Phải trang bị và bố trí phương tiện, chữa cháy ban đầu tại các vị trí sau đây của cửa hàng:

a) Cột bơm xăng dầu;

b) Vị trí nhập xăng dầu vào bể;

c) Máy phát điện.

5. Số lượng phương tiện, dụng cụ chữa cháy ban đầu được quy định trong Bảng 4 và 5 như sau.

a) Đối với cửa hàng xăng dầu xây cố định, số lượng phương tiện, dụng cụ chữa cháy ban đầu được quy định chi tiết tại Bảng 4.

Bảng 4 - Số lượng phương tiện, dụng cụ chữa cháy ban đầu

Tên hạng mục cửa hàng Bình bột
(cái)
Chăn sợi
(cái)
≥ 25 kg ≥ 4 kg  
1. Cụm bể chứa cửa hàng cấp 1, 2 2 2 4
2. Cụm bể chứa cửa hàng cấp 3 1 2 2
3. Cột bơm xăng dầu và vị trí nhập xăng dầu vào bể chứa - 2 1
4. Nơi bán dầu nhờn và sản phẩm khác (nếu có) - 1 (1) 1
5. Phòng giao dịch bán hàng (nếu có) - 1 (1) -
6. Phòng bảo vệ (nếu có) - 1 (1) -
7. Máy phát điện, trạm biến áp (nếu có) 1 2 -

- Tùy điều kiện cụ thể của cửa hàng mà có thể thay thế bình bột chữa cháy bằng bình bọt, khí CO2 có tính năng chữa cháy tương đương;

- Số lượng bình chữa cháy trong ngoặc đơn ( ) là số lượng bình dự trữ. Bình dự trữ được bố trí thành một cụm riêng bên trong cửa hàng;

- Tại cửa hàng phải bố trí phương tiện chứa nước phù hợp để thấm ướt chăn sợi chữa cháy khi dùng.

b) Đối với xà lan, tàu vỏ thép và phương tiện nổi khác, số lượng các phương tiện, dụng cụ chữa cháy ban đầu được quy định chi tiết tại Bảng 5.

Bảng 5 - Số lượng phương tiện, dụng cụ chữa cháy ban đầu

Dung tích xăng dầu của cửa hàng (m3) Bình bột (cái) Bình khí CO2
5kg/bình
Chăn sợi
(cái)
≥ 25 kg ≥ 8 kg  
100 đến 2000 2 4 1 4
16 đến dưới 100 1 3 1 3
<16 0 2 0 2

Tùy điều kiện cụ thể của cửa hàng mà có thể thay thế bình bột chữa cháy bằng bình bọt, bình khí CO2 có tính năng chữa cháy tương đương. Ngoài ra cần trang bị thêm các phao quây chống cháy lan hoặc trang bị hệ thống chữa cháy cố định bằng bột, bọt đảm bảo đủ số lượng để có thể tự chữa cháy khi có sự cố xảy ra.

7. Bố trí phương tiện dụng cụ chữa cháy phải đảm bảo:

a) Dễ thấy;

b) Dễ lấy để sử dụng;

c) Không cản trở lối thoát nạn, lối đi và các hoạt động khác;

d) Tránh mưa, nắng và sự phá hủy môi trường.

8. Chỉ được phép bố trí các phương tiện, dụng cụ chữa cháy đảm bảo chất lượng, còn niên hạn sử dụng.

9. Trong phạm vi cửa hàng được phép bố trí phương tiện, dụng cụ chứa cháy rải rác theo từng vị trí hoặc nếu có thể bố trí theo từng cụm tùy thuộc mức độ nguy hiểm cháy, nổ và diện tích mặt bằng cần bảo vệ, nếu bố trí theo từng cụm thì phải bố trí ít nhất 2 cụm.