vanban.org

Điều 11. Kết luận giám định tư pháp — Thông tư 46/2026/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 29/04/2026 Hiệu lực 01/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 46/2026/TT-BTC › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Kết luận giám định tư pháp

1. Kết luận giám định tư pháp thực hiện theo quy định tại Điều 35 Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15.

2. Căn cứ quy chuẩn chuyên môn và quy định của pháp luật có liên quan, giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc kết luận giám định đối với nội dung trưng cầu giám định thuộc phạm vi giám định tư pháp trong lĩnh vực tài chính quy định tại Điều 3 Thông tư này.

3. Căn cứ kết quả thực hiện giám định tư pháp, giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc đưa ra nhận xét, đánh giá, kết luận đối với từng nội dung trưng cầu giám định cụ thể. Kết luận giám định tư pháp thực hiện theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Việc ký, đóng dấu trên bản kết luận giám định tư pháp thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15 và hướng dẫn sau:

a) Trường hợp trưng cầu Bộ Tài chính hoặc các đơn vị thuộc Bộ Tài chính (trừ các Cục loại 1, Chi cục) để cử người giám định thì bản kết luận giám định phải có chữ ký, ghi rõ họ và tên của giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc và giao Lãnh đạo đơn vị có người thực hiện giám định tư pháp thừa lệnh Bộ trưởng ký tên, đóng dấu vào bản kết luận giám định tư pháp.

Trường hợp có nhiều người cùng được cử tham gia giám định là công chức, viên chức thuộc nhiều đơn vị thuộc Bộ Tài chính thì giao các Lãnh đạo đơn vị nơi người thực hiện giám định công tác thừa lệnh Bộ trưởng cùng ký tên, đóng dấu vào bản kết luận giám định tư pháp.

b) Trường hợp văn bản trưng cầu giám định tư pháp gửi Cục loại 1 để cử người giám định thì bản kết luận giám định phải có chữ ký, ghi rõ họ và tên của giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc và Lãnh đạo Cục nơi người thực hiện giám định công tác ký tên, đóng dấu vào bản kết luận giám định tư pháp.

c) Trường hợp văn bản trưng cầu giám định tư pháp gửi các đơn vị cấp Chi cục thuộc Cục (hoặc tương đương) để cử người giám định thì bản kết luận giám định phải có chữ ký, ghi rõ họ và tên của giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc và Lãnh đạo đơn vị nơi người thực hiện giám định công tác ký tên, đóng dấu của đơn vị vào bản kết luận giám định tư pháp.

d) Trường hợp văn bản trưng cầu giám định tư pháp gửi Sở Tài chính để cử người giám định thì bản kết luận giám định phải có chữ ký, ghi rõ họ và tên của giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc và Lãnh đạo đơn vị nơi người thực hiện giám định công tác ký tên, đóng dấu của đơn vị vào bản kết luận giám định tư pháp.

đ) Trường hợp người trưng cầu giám định trưng cầu cá nhân, bản kết luận giám định phải có chữ ký, ghi rõ họ và tên của người thực hiện giám định.

5. Sau khi ban hành Kết luận giám định, người giám định tư pháp hoặc cơ quan, tổ chức có người giám định tư pháp bàn giao kết quả giám định cho người trưng cầu (gửi trực tiếp hoặc theo đường văn bản); trường hợp gửi trực tiếp phải lập biên bản bàn giao theo mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.