vanban.org

Điều 12. Phê duyệt danh mục kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh — Thông tư 46/2016/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/05/2025 Thay thế: 21/2025/TT-BQP · 14/04/2025
Bộ Quốc phòng Ban hành 01/04/2016 Hiệu lực 18/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 21/2025/TT-BQP Quy định về xếp cấp chuyên môn kỹ thuật; đánh giá, chứng nhận chất lượng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; đăng ký và chuyển người bệnh giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ Quốc phòng · 21/2025/TT-BQP
Thông tư số 46/2016/TT-BQP Quy định tuyến chuyên môn kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh; đăng ký và chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh đối với các đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng quản lý. · 46/2016/TT-BQP
29/05/202521/2025/TT-BQPThay thế Đang xem 18/05/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 46/2016/TT-BQP › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Phê duyệt danh mục kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh

1. Thẩm quyền phê duyệt

Cục trưởng Cục Quân y chịu trách nhiệm phê duyệt, phê duyệt bổ sung danh mục kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh, trong đó:

a) Danh mục kỹ thuật của tuyến 1, tuyến 2, tuyến 3 được phê duyệt riêng cho từng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

b) Danh mục kỹ thuật đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc tuyến 4 sử dụng thống nhất theo một danh mục chung do Cục Quân y ban hành; trường hợp đơn vị có nhu cầu mở rộng phạm vi chuyên môn thì quân y đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ gửi văn bản đề nghị Cục Quân y phê duyệt riêng hoặc phê duyệt bổ sung danh mục kỹ thuật;

2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt

a) Công văn đề nghị của bệnh viện hoặc quân y đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng;

b) Biên bản họp Hội đồng chuyên môn kỹ thuật;

c) Danh mục kỹ thuật đề nghị phê duyệt hoặc phê duyệt bổ sung theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 Thông tư này và kèm theo bản điện tử;

d) Hồ sơ mô tả năng lực của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về cơ sở vật chất, nhân lực, trang thiết bị y tế.

3. Trình tự thực hiện

a) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực tiếp gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại Khoản 2 Điều này đến Cục Quân y (đối với hồ sơ đề nghị phê duyệt danh mục kỹ thuật của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc tuyến 1, 2) hoặc cơ quan quân y đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng (đối với Hồ sơ đề nghị phê duyệt danh mục kỹ thuật của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc tuyến 3, 4);

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải xem xét, xác định hồ sơ hợp lệ hoặc chưa hợp lệ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản thông báo để cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoàn chỉnh hồ sơ. Văn bản thông báo phải nêu cụ thể tài liệu bổ sung và các nội dung phải sửa đổi, bổ sung. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm bổ sung, sửa đổi hồ sơ theo nội dung văn bản thông báo và gửi bổ sung hồ sơ về cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã bổ sung hồ sơ nhưng không đúng với yêu cầu thì phải tiếp tục hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định tại Khoản này cho đến khi hồ sơ đạt yêu cầu. Đối với hồ sơ đề nghị phê duyệt danh mục kỹ thuật của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc tuyến 3, 4 sau khi xác định hồ sơ hợp lệ, cơ quan quân y đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng có văn bản kèm theo hồ sơ gửi về Cục Quân y Bộ Quốc phòng.

c) Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chức năng thuộc Cục Quân y phải tổ chức thẩm định và trình Cục trưởng Cục Quân y ban hành quyết định phê duyệt Danh mục kỹ thuật đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Việc thẩm định được tiến hành trên hồ sơ, trường hợp vượt quá khả năng chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, Cục trưởng Cục Quân y ra quyết định thành lập Hội đồng chuyên môn để thẩm định một phần hoặc toàn bộ danh mục kỹ thuật tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.