vanban.org

Điều 22. Gửi hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định — Thông tư 46/2014/TT-BTNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017
Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 01/08/2014 Hiệu lực 16/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 46/2014/TT-BTNMT Quy định về xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường · 46/2014/TT-BTNMT
01/01/201732/2016/TT-BTNMTSửa đổi Đang xem 16/09/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 46/2014/TT-BTNMT › Chương III › Mục 1 › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Gửi hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định

1. Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được gửi Bộ Tư pháp thẩm định trước khi trình Chính phủ, Thử tướng Chính phủ xem xét, ký ban hành.

2. Hồ sơ gửi thẩm định dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết gồm:

a) Công văn đề nghị thẩm định;

b) Tờ trình Chính phủ về dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết;

c) Dự thảo văn bản sau khi đã nghiên cứu, tiếp thu ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ chức, cá nhân;

d) Bản thuyết minh chi tiết về dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết và báo cáo đánh giá tác động của dự thảo văn bản; bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính;

đ) Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến nội dung chính của dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết;

e) Bản tổng hợp ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân về nội dung dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết; bản sao ý kiến của các bộ, cơ quan ngang bộ; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý về dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết;

g) Tài liệu khác (nếu có).

3. Hồ sơ gửi thẩm định dự thảo nghị định gồm:

a) Công văn đề nghị thẩm định;

b) Tờ trình Chính phủ về dự thảo nghị định;

c) Dự thảo nghị định sau khi đã nghiên cứu, tiếp thu ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ chức, cá nhân;

d) Bản thuyết minh chi tiết và báo cáo đánh giá tác động của dự thảo văn bản; đánh giá tác động về thủ tục hành chính đối với trường hợp dự thảo nghị định có quy định về thủ tục hành chính;

đ) Bản tổng hợp ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản; bản sao ý kiến của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; báo cáo giải trình về việc tiếp thu ý kiến góp ý;

e) Tài liệu khác (nếu có).

4. Hồ sơ gửi thẩm định dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ gồm:

a) Công văn đề nghị thẩm định;

b) Dự thảo tờ trình Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành văn bản;

c) Bản thuyết minh chi tiết về dự thảo; đánh giá tác động về thủ tục hành chính đối với trường hợp dự thảo quyết định có quy định về thủ tục hành chính;

d) Dự thảo văn bản sau khi tiếp thu ý kiến góp ý;

đ) Bản tổng hợp ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân về dự thảo văn bản; bản sao ý kiến của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý về dự thảo.

5. Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm:

a) Gửi đầy đủ hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Khoản 2, 3 và 4 Điều này đến Bộ Tư pháp;

b) Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết có liên quan đến dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo yêu cầu của cơ quan thẩm định.

6. Vụ Pháp chế có trách nhiệm phối hợp với đơn vị chủ trì soạn thảo chuẩn bị hồ sơ đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định.