vanban.org

Điều 7. Quyết toán vốn đầu tư đối với vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách địa phương và vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương); vốn trái phiếu Chính phủ; vốn ngân sách nhà nước thuộc các chương trình, dự án. — Thông tư 46/2010/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/03/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/03/2015 Thay thế: 22/2015/TT-BTC · 12/02/2015 Đính chính: 995/QĐ-BTC · 07/05/2010
Bộ Tài chính Ban hành 08/04/2010 Hiệu lực 23/05/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 22/2015/TT-BTC Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trên địa bàn các huyện nghèo và các huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao · 22/2015/TT-BTC
Thông tư số 46/2010/TT-BTC Quy định quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư cho các dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kinh tế-xã hội của các huyện nghèo thực hiện Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo · 46/2010/TT-BTC
29/03/201522/2015/TT-BTCSửa đổi Đang xem 23/05/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 46/2010/TT-BTC › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quyết toán vốn đầu tư đối với vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách địa phương và vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương); vốn trái phiếu Chính phủ; vốn ngân sách nhà nước thuộc các chương trình, dự án.

1. Quyết toán vốn đầu tư hàng năm:

1.1. Thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 53/2005/TT-BTC ngày 23/6/2005 về lập, thẩm định báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm; Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 về xử lý ngân sách cuối năm và lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). Riêng biểu mẫu báo cáo quyết toán của chủ đầu tư (Biểu số 01/CĐT/BCQT) và cơ quan cấp trên của chủ đầu tư (Biểu số 02/CQ/BCQT) theo quy định tại Thông tư này (đính kèm).

1.2. Xử lý quyết toán đối với số vốn thanh toán trong thời gian kéo dài thực hiện và thanh toán vốn đầu tư:

1.2.1. Số vốn thanh toán đưa vào báo cáo quyết toán năm là số vốn thanh toán từ ngày 01 tháng 01 năm kế hoạch đến hết thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách; số vốn thanh toán sau thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách năm trước được quyết toán vào ngân sách năm sau.

1.2.2. Việc chuyển số dư dự toán sang ngân sách năm sau thực hiện theo quy định tại Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

2. Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành:

2.1. Tất cả các dự án đầu tư khi hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng phải lập báo cáo quyết toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành theo quy định về quyết toán dự án hoàn thành của Nhà nước và các quy định cụ thể tại Thông tư này.

2.2. Chủ đầu tư lập báo cáo quyết toán và hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán chậm nhất sau 04 tháng kể từ khi dự án hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng. Thời gian thẩm tra và phê duyệt quyết toán không quá 04 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quyết toán.

2.3. Hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành gồm có:

2.3.1. Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán và các biểu mẫu báo cáo quyết toán (bao gồm: Biểu số 01/QTDA, Biểu số 02/QTDA, Biểu số 03/QTDA, Biểu số 04/THQT) theo quy định tại Thông tư này (đính kèm).

2.3.2. Tập các văn bản pháp lý có liên quan;

2.3.3. Các hợp đồng liên quan đến dự án, công trình hoàn thành;

2.3.4. Các biên bản nghiệm thu thanh toán, biên bản nghiệm thu hạng mục, công trình hoặc dự án hoàn thành, biên bản bàn giao đưa vào sử dụng;

2.3.5. Bản quyết toán hợp đồng A-B;

2.3.6. Kết luận của các cơ quan Thanh tra, Kiểm tra và Báo cáo kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước (nếu có).

2.4. Thẩm quyền thẩm tra và phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành:

2.4.1. Sở Tài chính thẩm tra trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt quyết toán đối với các dự án do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư;

2.4.2. Phòng Tài chính-Kế hoạch huyện thẩm tra trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt quyết toán đối với dự án do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định đầu tư; thẩm tra gửi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã phê duyệt quyết toán đối với dự án do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã quyết định đầu tư.

2.5. Kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành: Trường hợp cần thiết phải kiểm toán dự án hoàn thành trước khi thẩm tra phê duyệt quyết toán, cơ quan thẩm tra báo cáo Người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán ra văn bản yêu cầu chủ đầu tư thuê tổ chức kiểm toán độc lập để kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành. Chi phí kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành được tính bằng 0,64% giá trị tổng mức đầu tư của dự án cộng với thuế giá trị gia tăng nhưng không thấp hơn một triệu đồng.

2.6. Quy trình tiếp nhận hồ sơ và trình tự thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành theo quy định tại Quy trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành ban hành kèm theo Quyết định số 56/2008/QĐ-BTC ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

2.7. Định mức chi phí thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành được tính bằng 0,38% giá trị tổng mức đầu tư của dự án đầu tư nhưng không nhỏ hơn năm trăm ngàn đồng.

2.8. Quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành được gửi cho các cơ quan, đơn vị sau:

- Chủ đầu tư.

- Cơ quan cấp trên của chủ đầu tư.

- Cơ quan cấp vốn, thanh toán.

- Niêm yết công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, trụ sở Uỷ ban nhân dân huyện.