vanban.org

Điều 42. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước — Thông tư 45/2024/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/08/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 13/2025/TT-NHNN · 30/06/2025
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 30/08/2024 Hiệu lực 16/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 45/2024/TT-NHNN Quy định về quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. · 45/2024/TT-NHNN
14/08/202513/2025/TT-NHNNBãi bỏ Đang xem 16/10/2024Bản gốcThay thế
Thông tư số 37/2015/TT-NHNN Quy định về quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc trách nhiệm quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam · 37/2015/TT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 45/2024/TT-NHNN › Chương IV › Điều 42
Đọc toàn văn

Điều 42. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước

1. Viện Chiến lược ngân hàng:

a) Tham mưu, giúp Thống đốc tổ chức quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong ngành Ngân hàng;

b) Báo cáo Thống đốc kết quả tuyển chọn hoặc giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở trước khi phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở;

c) Quản lý Cổng thông tin khoa học và công nghệ ngành Ngân hàng, cập nhật cơ sở dữ liệu kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Ngân hàng Nhà nước, thực hiện các quy định về công bố thông tin kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định hiện hành;

d) Hướng dẫn tổ chức, cá nhân chủ trì việc giải ngân, thanh quyết toán kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo đúng quy định;

đ) Chủ trì, phối hợp với Vụ Tài chính - Kế toán kiểm tra việc giải ngân, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ khi có yêu cầu.

2. Vụ Tài chính - Kế toán:

a) Tham mưu cho Thống đốc ban hành các quy định hoặc hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

b) Thực hiện nhiệm vụ của đơn vị dự toán cấp I theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước;

c) Thực hiện quản lý tài chính theo thẩm quyền đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng nguồn kinh phí khoán của Ngân hàng Nhà nước.

3. Các đơn vị khác:

a) Phối hợp với Viện Chiến lược ngân hàng xây dựng Định hướng nhiệm vụ khoa học và công nghệ hàng năm của ngành Ngân hàng;

b) Nghiên cứu, phát hiện, đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

c) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được Thống đốc giao chủ trì;

d) Thực hiện công tác báo cáo, thống kê về hoạt động khoa học và công nghệ, tham gia góp ý đối với các vấn đề về khoa học và công nghệ trong lĩnh vực chuyên môn theo chức năng và nhiệm vụ của đơn vị;

đ) Tổ chức ứng dụng vào thực tiễn đối kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu: (i) do Thống đốc giao làm tổ chức chủ trì, hoặc (ii) do Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đề nghị chuyển giao ứng dụng.