Điều 2. Giải thích từ ngữ và những từ viết tắt
1. Các từ ngữ trong Thông tư này được hiểu như sau:
a) Các ngành đúng đào tạo về công nghệ thông tin bao gồm: Tin học,
Điện tử tin học, Khoa học máy tính, Truyền thông và mạng máy tính, Kỹ thuật
phần mềm, Hệ thống thông tin, Công nghệ thông tin, An toàn thông tin, Công
nghệ kỹ thuật máy tính, Công nghệ truyền thông, Hệ thống thông tin quản lý, Kỹ
thuật máy tính, Tin học ứng dụng, Toán ứng dụng và các ngành thuộc nhóm
ngành Máy tính và Công nghệ thông tin theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào
tạo tại Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV - trình độ cao đẳng, đại học;
b) Các ngành gần đào tạo về công nghệ thông tin bao gồm: Sư phạm Tin học, Điện tử - Viễn thông;
c) Viên chức công nghệ thông tin hạng I: Bao gồm các chức danh viên chức: An toàn thông tin hạng I; Quản trị viên hệ thống hạng I; Kiểm định viên công nghệ thông tin hạng I; Phát triển phần mềm hạng I;
d) Viên chức công nghệ thông tin hạng II: Bao gồm các chức danh viên chức: An toàn thông tin hạng II; Quản trị viên hệ thống hạng II; Kiểm định viên công nghệ thông tin hạng II; Phát triển phần mềm hạng II;
đ) Viên chức công nghệ thông tin hạng III: Bao gồm các chức danh viên chức: An toàn thông tin hạng III; Quản trị viên hệ thống hạng III; Kiểm định viên công nghệ thông tin hạng III; Phát triển phần mềm hạng III;
e) Viên chức công nghệ thông tin hạng IV: Bao gồm các chức danh viên chức: Quản trị viên hệ thống hạng IV, Phát triển phần mềm hạng IV.
2. Những từ viết tắt
a) CNTT: Công nghệ thông tin;
b) CSDL: Cơ sở dữ liệu;
c) ATTT: An toàn thông tin;
d) Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT: Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin;
e) Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT: Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.