vanban.org

Điều 4. Bổ sung Điều 10a vào sau Điều 10: — Thông tư 44/2026/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 27/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 27/08/2026 Hiệu lực 27/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 44/2026/TT-NHNN › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Bổ sung Điều 10a vào sau Điều 10:

“Điều 10a. Hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối đối với dự án đầu tư ra nước ngoài của tập đoàn, tổng công ty nhà nước

1. Hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối bao gồm:

a) Đơn đăng ký giao dịch ngoại hối theo mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Văn bản xác nhận của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư, trừ trường hợp sử dụng lợi nhuận ở nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này. Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối;

c) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

d) Văn bản chấp thuận hoặc cấp phép đầu tư do cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư cấp hoặc tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư phù hợp với quy định của nước tiếp nhận đầu tư;

đ) Văn bản xác nhận của ngân hàng được phép về việc mở tài khoản vốn đầu tư của nhà đầu tư trong đó nêu rõ số tài khoản, tên tài khoản, loại đồng tiền, ngày mở tài khoản;

e) Tài liệu chứng minh nhà đầu tư tham gia quản lý tổ chức kinh tế ở nước ngoài đối với trường hợp góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài;

g) Tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 132/2024/NĐ-CP;

h) Tài liệu liên quan đến thẩm quyền quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật;

i) Hiệp định giữa hai Chính phủ hoặc các văn bản thỏa thuận giữa các cơ quan hai nước được Chính phủ phê duyệt (nếu có);

k) Tài liệu khác liên quan đến đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí của nhà đầu tư (nếu có).

2. Hồ sơ đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối bao gồm:

a) Đơn đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối theo mẫu tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Văn bản xác nhận của ngân hàng được phép nơi nhà đầu tư đang mở tài khoản vốn đầu tư về số tài khoản, tên tài khoản, loại đồng tiền, số dư trên tài khoản này; số tiền đã chuyển ra nước ngoài theo từng lần và số tiền đã chuyển về Việt Nam theo từng lần đến thời điểm phát sinh thay đổi;

c) Tài liệu chứng minh nội dung thay đổi giao dịch ngoại hối so với nội dung tại văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối hoặc văn bản xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối gần nhất.

3. Các tài liệu trong hồ sơ giấy quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thực hiện như sau:

a) Đơn đăng ký giao dịch ngoại hối, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối, văn bản cam kết của nhà đầu tư phải là bản gốc hoặc bản chính;

b) Các văn bản, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc do ngân hàng được phép xác nhận cho nhà đầu tư là bản gốc, bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu;

c) Các văn bản, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư cấp là bản gốc, bản chính, bản sao cấp từ sổ gốc hoặc bản in từ bản điện tử trong trường hợp văn bản, tài liệu được cấp dưới hình thức bản điện tử theo quy định của nước tiếp nhận đầu tư. Trường hợp nhà đầu tư sử dụng bản in từ bản điện tử, nhà đầu tư nộp kèm văn bản cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ, hợp pháp của văn bản, tài liệu cung cấp;

d) Tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư; các hợp đồng, thỏa thuận đầu tư hoặc tài liệu khác do nhà đầu tư ký kết với đối tác nước ngoài hoặc các văn bản, tài liệu liên quan đến quyết định đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư là bản gốc, bản chính hoặc bản sao có xác nhận của nhà đầu tư về việc sao từ bản chính.

4. Hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối phải được lập bằng tiếng Việt, trong đó:

a) Trường hợp thành phần hồ sơ gốc bằng tiếng nước ngoài phải dịch ra tiếng Việt, trừ tên riêng của cá nhân, tổ chức kinh tế ở nước ngoài hoặc địa điểm. Bản dịch tiếng Việt phải được chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Hợp đồng, thỏa thuận đầu tư hoặc các tài liệu khác do nhà đầu tư ký kết với đối tác nước ngoài do nhà đầu tư tự dịch, xác nhận và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của bản dịch.”.