vanban.org

Điều 31. Tạm ngừng cho hưởng ưu đãi thuế quan — Thông tư 44/2025/TT-BCT

Bộ Công Thương Ban hành 07/07/2025 Hiệu lực 22/08/2025 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 2 năm
Thông tư số 44/2025/TT-BCT Quy định Quy tắc xuất xứ hàng hoá trong Hiệp định thành lập Khu vực thương mại tự do ASEAN - Úc - Niu Di-lân · 44/2025/TT-BCT
01/05/202612/2026/TT-BCTThay cụm từ Hiện hành 22/08/2025Bản gốcThay thế
Thông tư số 02/2024/TT-BCT sửa đổi,bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2015/TT-BCT ngày 24 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thành lập khu vực thương mại tự do ASEAN-Úc-Niu di lân · 02/2024/TT-BCT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 44/2025/TT-BCT › Chương III › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Tạm ngừng cho hưởng ưu đãi thuế quan

1. Cơ quan Hải quan của Nước thành viên nhập khẩu có thể tạm thời không cho hưởng ưu đãi thuế quan đối với hàng hóa bị kiểm tra về xuất xứ theo quy định tại Thông tư này trong toàn bộ thời gian kiểm tra hoặc trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình kiểm tra.

2. Nước thành viên nhập khẩu có thể giải phóng hàng hóa cho nhà nhập khẩu với việc áp dụng các biện pháp hành chính cần thiết với điều kiện hàng hóa đó không bị cấm hoặc hạn chế nhập khẩu và không có nghi ngờ gian lận.

3. Trường hợp cơ quan Hải quan của Nước thành viên nhập khẩu quyết định hàng hoá đáp ứng điều kiện là hàng hoá có xuất xứ, hàng hoá đó được hưởng ưu đãi thuế quan.

4. Trong trường hợp có sự thay đổi địa điểm đến sau khi lô hàng đã được xuất khẩu khỏi Nước thành viên xuất khẩu nhưng chưa được thông quan tại Nước thành viên nhập khẩu, nhà xuất khẩu, nhà sản xuất hoặc người đại diện được uỷ quyền phải đề nghị cấp một C/O mới cho lô hàng nói trên. Hồ sơ đề nghị cấp C/O mới bao gồm cả C/O gốc đã cấp cho lô hàng đó.

5. Trường hợp hàng hóa được vận chuyển qua lãnh thổ của nước không phải là thành viên theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 17 Thông tư này, nhà nhập khẩu phải nộp các chứng từ sau cho cơ quan Hải quan của Nước thành viên nhập khẩu:

a) Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

b) Hóa đơn thương mại.

c) Các chứng từ vận tải.

d) Bảng kê chi tiết hàng hóa.

đ) Các chứng từ hải quan hoặc lưu kho trong trường hợp lưu kho.